wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI ÔN TẬP 1 CUỐI HK1 SH10-LINK 1

Total questions: 66

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.
các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp Trung học phổ thông là:
a)
cấp độ tổ chức của thế giới sống
b)
cấp độ tổ chức của cơ thể thực vật
c)
cấp độ tổ chức của cơ thể động vật
d)
cấp độ tổ chức của cơ thể vi sinh vật
2.
Dựa vào mẫu máu, vết tóc, các tế bào khác nhau trên hiện trường để truy tìm tội phạm, đối tượng liên quan đến vụ án thông qua việc giải trình tự DN Đây là thành tự của nghành?
a)
nông – lâm – ngư nghiệp
b)
pháp y
c)
công nghệ thực phẩm
d)
bảo vệ môi trường
3.
Hoạt động hằng ngày của chúng ta có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Dấu hiệu nào sau đây biểu hiện tiêu cực?
a)
Vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác.
b)
Khu xả thải có hệ thống xử lí nước thải, xử lí khí thải, rác thải.
c)
Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.
d)
Bảo vệ rừng đầu nguồn, động thực vật quý hiếm, khai thác hợp lí.
4.
Phát triển bền vững là
a)
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
b)
sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
c)
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
d)
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
5.
Đạo đức sinh học là
a)
các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.
b)
các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.
c)
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
d)
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.
6.
Thế kỉ XXI được gọi là thế kỉ của ngành
a)
Di truyền học.
b)
Sinh học phân tử.
c)
Tế bào học.
d)
Công nghệ sinh học.
7.
Phát triển bền vững là sự phát triển
a)
đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
b)
đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
c)
tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
d)
tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
8.
Những nghề nào sau đây thuộc ngành
a)
Bác sĩ, y sĩ, y tá, công nhân.
b)
Y tá, y sĩ, bác sĩ, hộ lí.
c)
Lập trình viên, nhân viên xét nghiệm.
d)
Bảo vệ, kĩ thuật viên, y tá.
9.
Ngành nào sau đây có vai trò bảo vệ môi trường?
a)
Thuỷ sản.
b)
Y học.
c)
Lâm nghiệp.
d)
Công nghệ thực phẩm.
10.
Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững?
a)
Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp học tập và làm việc hiệu quả.
b)
Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã hội vượt bậc.
c)
Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức khỏe của con người.
d)
Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
11.
Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển kinh tế?
a)
Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao.
b)
Giải mã hệ gene của tất cả các sinh vật và con người.
c)
Tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh hiệu quả.
d)
Tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác thải nhựa.
12.
Nhóm sản phẩm nào sau đây có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học?
a)
Nước tẩy Javen, bột giặt sinh học.
b)
Thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men.
c)
Vaccine, thuốc trừ sâu hóa học.
d)
Nước muối sinh lí, men tiêu hóa.
13.
Chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa nhằm
a)
tiết kiệm chi phí tiêu dùng cho người sử dụng.
b)
đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.
c)
tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
d)
tuân thủ đúng các tiêu chuẩn về đạo đức sinh học.
14.
Hoạt động nào dưới đây có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo đức sinh học?
a)
Việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi.
b)
Việc chẩn đoán giai đoạn phát triển của bệnh.
c)
Việc chẩn đoán khả năng sinh sản của con người.
d)
Việc sử dụng các biện pháp tránh thai.
15.
Sinh học nghiên cứu về
a)
sự sống.
b)
con người.
c)
động vật.
d)
thực vật.
16.
Lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong lớp 10 là
a)
sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
b)
sinh học cơ thể.
c)
di truyền học, tiến hóa và sinh thái học.
d)
sinh học quần thể.
17.
Sinh học không có vai trò nào sau đây?
a)
Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người.
b)
Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới.
c)
Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới.
d)
Cải thiện kết quả học tập của bản thân.
18.
Để quan sát được hình dạng kích thước của các tế bào thực vật, chúng ta cần sử dụng công cụ nào sau đây?
a)
Kính hiển vi.
b)
Máy li tâm.
c)
Kính lúp.
d)
Pipep.
19.
Vật không sống khác với vật sống vì nó có đặc điểm đặc trưng nào sau đây?
a)
Có khả năng di chuyển.
b)
Có khả năng đáp ứng tín hiệu.
c)
Có được cấu tạo từ tế bào.
d)
Có đáp ứng phức tạp.
20.
Để quan sát được hình dạng kích thước của tế bào thực vật, cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?
a)
Kim mũi mác, máy hút ẩm, kính hiển vi, pipet.
b)
Lamen, máy đo nhiệt kế, kính hiển vi, pipet.
c)
Lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm.
d)
Lamen, kim mũi mác, máy đo nhiệt kế, giấy thấm.
21.
Để quan sát nhiễm sắc thể cần phải sử dụng kĩ thuật
a)
giải phẫu tế bào.
b)
tách chiết nhiễm sắc thể.
c)
làm tiêu bản nhiễm sắc thể.
d)
nuôi cấy tế bào động vật, thực vật.
22.
Trình tự nào sau đây thể hiện đúng tiến trình nghiên cứu khoa học?
a)
Đặt câu hỏi → Quan sát, thu thập dữ liệu → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
b)
Đặt câu hỏi → Quan sát, thu thập dữ liệu → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
c)
Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
d)
Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
23.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước lên sự sinh trưởng của cây trồng, bạn An thiết kế 2 chậu cây: ở chậu thí nghiệm, tưới đủ nước; ở chậu đối chứng, không tưới nước. Mô tả này thể hiện bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?
a)
Quan sát, thu thập dữ liệu.
b)
Đặt câu hỏi.
c)
Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
d)
Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu.
24.
Nhóm thiết bị nào dưới đây thường được sử dụng trong nghiên cứu và học tập sinh học?
a)
Kính hiển vi, máy li tâm, các loại kính lúp, ống hút, pipet.
b)
Kính hiển vi, máy li tâm, các loại kính lúp, máy đo nhiệt kế.
c)
Kính hiển vi, máy li tâm, máy hút ẩm, thiết bị đo khối lượng.
d)
Kính hiển vi, máy li tâm, lamen, sổ ghi chép, pipet, máy đo lực.
25.
Thành tựu nào sau đây thuộc về tin sinh học?
a)
Tìm kiếm các gene trong hệ gene và so sánh các hệ gene của các loài với nhau để tìm hiểu mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật.
b)
Tìm ra vaccine phòng chống nhiều bệnh như viêm gan B, covid-19, ung thư cổ tử cung.
c)
Lai tạo thành công nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và phẩm chất tốt.
d)
Tìm ra nhiều giống vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất gây ô nhiễm môi trường.
26.
Các phương pháp thường được dùng trong nghiên cứu và học tập sinh học gồm
a)
quan sát, nuôi cấy các sinh vật, thực nghiệm khoa học.
b)
quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.
c)
làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, tách chiết enzyme.
d)
phân tích gene, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.
27.
Nội dung nào dưới đây thể hiện phương pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
a)
Khi làm việc với những nơi có hóa chất độc hại không được thực hiện ở nơi có tủ hút khí độc hoặc ở nơi thoáng khí.
b)
Trước khi sử dụng cần phải nắm được quy tắc vận hành máy móc, thiết bị và ghi lại nhật kí làm việc và tình trạng hoạt động máy móc.
c)
Khi làm việc với dung dịch hóa chất không được đeo găng tay để tránh tình trạng trơn trượt làm đổ vỡ hóa chất.
d)
Phải luôn đeo khẩu trang, kính bảo vệ mắt và mặt nạ phòng độc trước khi tiến hành bất cứ hoạt động nào trong phòng thí nghiệm.
28.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác biệt giữa kính hiển vi quang học và kính hiển vi điện tử?
a)
Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng là các chùm electron, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là điện hay ánh sáng mặt trời.
b)
Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng điện hay ánh sáng mặt trời, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là các chùm electron.
c)
Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng điện, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là ánh sáng mặt trời.
d)
Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng là các chùm electron, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là ánh sáng mặt trời.
29.
Cấp độ tổ chức cơ bản nhất là cấp tổ chức nào?
a)
Cơ thể.
b)
Tế bào.
c)
Quần thể.
d)
Nguyên tử.
30.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành?
a)
Hệ cơ quan.
b)
Mô.
c)
Cơ thể.
d)
Cơ quan.
31.
Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?
a)
Quần thể.
b)
Quần xã
c)
Cơ thể.
d)
Hệ sinh thái.
32.
Tập hợp các sinh vật và hệ sinh thái trên trái đất được gọi là
a)
thuỷ quyển.
b)
khí quyển.
c)
sinh quyển.
d)
thạch quyển.
33.
Cấp độ tổ chức của thế giới sống là
a)
các cấp tổ chức dưới cơ thể.
b)
các cấp tổ chức trên cơ thể.
c)
các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống.
d)
các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.
34.
Các đặc điểm chung của thế giới sống gồm:
a)
tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hoá.
b)
tổ chức phức tạp, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hoá.
c)
tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, hệ thống khép kín và liên tục tiến hoá.
d)
hệ mở, tự điều chỉnh, tổ chức từ loại chưa có cấu tạo tế bào như virus tới các sinh vật đa bào và không ngừng tiến hoá.
35.
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Nguyên nhân là gì?
a)
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
b)
Thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.
c)
Thường xuyên biến đổi và liên tục tiến hóa
d)
Có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
36.
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp tổ chức sống phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
b)
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
c)
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
d)
Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.
37.
“Đàn voi sống trong rừng” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
a)
Cá thể
b)
Quần thể
c)
Quần xã
d)
Hệ sinh thái
38.

Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

a)
Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
b)
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển.
c)
Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.
d)
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
39.
Điều nào sau đây là sai khi nói về tế bào?
a)
Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống.
b)
Là đơn vị chức năng của tế bào sống.
c)
Được cấu tạo từ các bào quan.
d)
Được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử và các bào quan.
40.
Đặc điểm chỉ có được do sự sắp xếp và tương tác của các bộ phận cấu thành nên hệ thống được gọi là
a)
đặc điểm mới.
b)
đặc điểm nổi trội.
c)
đặc điểm phức tạp.
d)
đặc điểm đặc trưng.
41.
Phương án nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các cấp độ tổ chức của thế giới sống?
a)
Nguyên tử → Phân tử → Bào quan → Tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái.
b)
Nguyên tử → Phân tử → Bào quan → Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái.
c)
Nguyên tử → Phân tử → Tế bào → Bào quan → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái.
d)
Nguyên tử → Phân tử → Bào quan → Tế bào → Cơ thể → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái.
42.
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
a)
Nguyên tắc thứ bậc
b)
Nguyên tắc mở
c)
Nguyên tắc tự điều chỉnh
d)
Nguyên tắc bổ sung
43.
Công việc nào dưới đây là công việc chính của một nhà sinh học hoạt động trong lĩnh vực hoá sinh học?
a)
Nghiên cứu các bào quan cấu tạo nên tế bào.
b)
Nghiên cứu hệ thống phân loại các sinh vật.
c)
Nghiên cứu các phản ứng hoá học xảy ra trong tế bào.
d)
Nghiên cứu sự truyền tin tế bào.
44.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống?
a)
Chuyển hóa vật chất và năng lượng.
b)
Di chuyển.
c)
Sinh trưởng.
d)
Cảm ứng.
45.
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới"
a)
Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
b)
Thế giới sống liên tục tiến hóa
c)
Hệ thống tự điều chỉnh
d)
Hệ thống mở
46.
Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh,.). Điều này chứng tỏ tổ chức sống
a)
có khả năng tự điều chỉnh.
b)
liên tục tiến hóa.
c)
được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
d)
là hệ mở.
47.
Cấp độ tổ chức sống là
a)
cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
b)
cấp độ tổ chức của tế bào có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
c)
cấp độ tổ chức của cơ thể có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
d)
cấp độ tổ chức của quần thể có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
48.
Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào?
a)
Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.
b)
Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.
c)
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
d)
Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
49.
Đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống là
a)
phân tử.
b)
nguyên tử.
c)
tế bào.
d)
bào quan.
50.
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?
a)
Hydrogen.
b)
Oxygen.
c)
Carbon.
d)
Nước.
51.
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra “xương sống” của các hợp chất hữu cơ và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc các hợp chất?
a)
C
b)
O
c)
N
d)
P
52.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
a)
Fe, C, H
b)
C, N, P, Cl
c)
C, N, H, O
d)
K, S, Mg, Cu
53.
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
a)
Rất nhỏ
b)
Có xu hướng liên kết với nhau
c)
Có tính phân cực
d)
Dễ tách khỏi nhau
54.
Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử nước là
a)
liên kết cộng hóa trị.
b)
liên kết hidro.
c)
liên kết ion.
d)
liên kết photphodieste.
55.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
a)
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
b)
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống
c)
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
d)
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
56.
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
a)
Mo
b)
Ca
c)
N
d)
K
57.
Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì?
a)
Đao (Down)
b)
Bướu cổ
c)
Ung thư máu
d)
Hồng cầu lưỡi liềm.
58.

Đọc các phát biểu sau:

(1). Không chấp hành quy định về bảo vệ môi trường.

(2). Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo: gió, thủy triều, mặt trời,…

(3). Sử dụng nguồn năng lượng không tái tạo: than đá, dầu mỏ,…

(4). Bảo vệ rừng đầu nguồn, động thực vật quý hiếm, khai thác hợp lí.

(5). Khu xả thải có hệ thống xử lí nước thải, xử lí khí thải, rác thải.

Sinh học đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển bền vững môi trường và những vấn đề toàn cầu? Các phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

5

d)

3

59.

Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học, em sẽ lựa chọn bao nhiêu nội dung sau đây?

(1) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh, các loài sinh vật biến đổi gene.

(2) Xây dựng các mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường.

(3) Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

(4) Dựa vào đặc điểm di truyền của tính trạng, dự đoán được khả năng mắc bệnh ở đời con. Qua đó, tư vấn và sàng lọc trước sinh nhằm hạn chế dị tật ở thai nhi.

(5) Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi của khí hậu, thời tiết.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

60.

Đọc các sự kiện sau

(1) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hoá chất và mẫu vật để làm thí nghiệm.

(2) Tiến hành các thí nghiệm theo đúng quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm. Từ việc quan sát và phân tích kết quả, người nghiên cứu giải thích và kết luận cho kết quả thí nghiệm đó.

(3) Tiến hành thực nghiệm và thu thập các dữ liệu. Trong bước này, người nghiên cứu có thể dùng các phương pháp khác nhau tuỳ mục đích thực nghiệm: nghiên cứu và phân loại để định danh các loài sinh vật; tách chiết các chế phẩm sinh học; nuôi cấy mô, tế bào;.

(4) Báo cáo kết quả thí nghiệm

(5) Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.

Có bao nhiêu phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là:

(1) Cơ thể. (2)Tế bào. (3) Quần thể. (4) Quần xã. (5) Hệ sinh thái.

Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là?

a)

2-->1-->3-->4-->5.

b)

1-->2-->3-->4-->5.

c)

5->4->3->2->1.

d)

2-->3-->4-->5-->1.

62.

Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống?

(1) Có khả năng tự điều chỉnh. (2) Liên tục tiến hoá.

(3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường.

(5) Đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

63.

Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Môi trường khuếch tán và hoà tan các chất.

(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hoá sinh.

(4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.

(5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Khi nói về vai trò của các nguyên tố hoá học, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử như protein, lipid,.

(2) Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố.

(3) Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme.

(4) Sinh vật chỉ có thể lấy các nguyên tố khoáng từ các nguồn dinh dưỡng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Đọc các thông tin sau:

(1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.

(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.

(3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.

(4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.

(5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng hidro mang điện tích âm.

Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Cho các ý sau:

(1) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ

(2) Có 2 loại nguyên tố: Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

(3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học

(4) Có khoảng 5 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống

Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5