Font size
WorksheetsSinh cuối kì 1
Total questions: 65
Worksheet time: 2hrs 6mins
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro–Gly–Ser–Ala.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Gly–Pro–Ser–Arg.
Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi DNA. Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau tạo thành hỗn hợp ban đầu, rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình tái bản DNA xảy ra. Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn DNA ngắn khoảng vài trăm cặp nucleotide. Theo em, trong hỗn hợp ban đầu đã thiếu thành phần nào sau đây?
DNA polymerase
Các nucleotide
DNA ligase
Phân đoạn Okazaki
Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc.
nhóm gen cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gen cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Gen điều hòa (lacI).
Vùng khởi động (P).
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hoá.
vùng vận hành.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một prôtêin ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gen của operon được phiên mã liên tục.
Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
Sự phiên mã các gen của operon giảm đi.
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hòa (lacI) tổng hợp prôtêin ức chế.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?
Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là
A = T = 799; G = C = 401.
A = T = 801; G = C = 400.
A = T = 800; G = C = 399.
A = T = 799; G = C = 400.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB.
AABB, AaBb.
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb.
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nucleotide và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nucleotide do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là
A = T= 600; G = C= 899.
A = T= 600; G = C= 900.
A = T= 900; G = C= 599.
A = T= 599; G = C= 900.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 30nm?
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 10nm?
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
AB/ab.
AaBb.
AA/BB
aa/bb
Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên
cơ thể cái.
cơ thể đực.
cả hai giới.
một trong hai giới.
Vị trí của gene trên NST được gọi là
đầu mút.
allele.
tâm động.
locus.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Ruồi giấm.
Bướm.
Chim.
Châu chấu.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
thẳng theo bố.
độc lập với giới tính.
theo dòng mẹ.
liên kết với giới tính.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận X^m từ
mẹ.
bà nội.
ông nội.
bố.
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ
Bố
Bà nội
Ông ngoại
Mẹ
Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ không bị bệnh máu khó đông nhưng bị bệnh mù màu lấy chồng không bị bệnh. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
100% con trai đều bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
100% con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
50% con gái bị cả hai bệnh.
50% con bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXa × XAY cho thế hệ con F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?
Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt đỏ.
50% ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt trắng.
Cơ thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng lai phân tích có xảy ra trao đổi chéo với tần số 36% thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
32% : 32% : 18% : 18%
36% : 36% : 14% : 14%
42% : 42% : 8% : 8%
75% : 25%
Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
♂ Z^aZ^a × ♀ Z^AW.
♀ Z^AZ^A × ♂ Z^aW.
♀ Z^AZ^a × ♂ Z^aW.
♀ Z^AZ^a × ♂ Z^AW.
Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ đực được sử dụng để làm gì?
Tăng cường sức khỏe của cây
Giảm khâu khử đực trên cây giống
Tạo ra các loại cây trồng mới
Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể
Tư vấn di truyền
Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ
Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm
100% lá xanh
50% lá xanh, 50% lá đốm
75% lá xanh, 25% lá đốm
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sau đây không đúng?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melanine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố melanine biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanine
(4) Khi buộc cục nưóc đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
1
2
3
4
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:
Cà chua
Lúa
Cà phê
Chè
Giống gạo ST25 được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng.
Chọn lọc từ các giống tốt ở địa phương rồi đem lai tạo và nhân lên làm giống.
Từ các cây lúa đột biến lạ người ta chọn lọc, lai tạo rồi nhân lên thành giống.
Từ các biến dị tổ hợp do lai tạo các cây lúa địa phương, chọn lọc và nhân lên thành giống.
Lai tạo từ cây lúa trong nước với lúa giống nhập nội, chọn lọc và nhân lên thành giống.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Tần số allele của một gene trên NST thường có thể được tính bằng
tỉ lệ % các kiểu gene của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của allele đó trong quần thể.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gene của cặp vợ chồng này là:
X^MX^m × X^mY
X^MX^M × X^MY
X^MX^M × X^mY
X^MX^m × X^My
Ở người, gene h qui định máu khó đông, H qui định máu đông bình thường, các gene nói trên đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Bố và mẹ không bị máu khó đông sinh được 4 người con, trong đó có người con trai bị máu khó đông, số còn lại máu đông bình thường. Con gái của họ có kiểu gene là:
X^HX^h hoặc X^hX^h
X^HX^H và X^HX^h
X^HX^H
X^HX^h
Đơn phân cấu tạo nên nhiễm sắc thể là:
Nuclêôtide
Ribônuclêôtide
Aminno acid
nucleosome
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, phát biểu đúng là những phát biểu nào
Tam bội thuộc thể đa bội lẻ.
Tứ bội thuộc thể đa bội chẵn.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng ?
Phép lai AA × aa cho đời con có 100% hoa đỏ.
Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ.
Phép lai AA x Aa và phép lai Aa x aa có cùng tỉ lệ phân li kiểu hình.
Phép lai Aa x Aa và phép lai Aa x aa khác tỉ lệ phân li kiểu hình.
Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Mỗi kết luận sau đây là đúng ?
Hai cặp gene trên phân li độc lập với nhau.
Cây cao thấp nhất có kiểu gene AABB.
Cây cao cao nhất có kiểu gene aabb.
Cây cao 130 cm có kiểu gene AABb hoặc AaBB.
Tính trạng chiều cao được hình thành theo tương tác cộng gộp.
Khi nói về quần thể tự phối, các phát biểu sau đây là đúng ?
Tần số allele không bị thay đổi qua các thế hệ.
Thành phần kiểu gene thay đổi theo hướng đồng hợp tăng, dị hợp giảm.
Quần thể luôn dẫn dẫn đến thoái hoá giống.
Quần thể một loài thực vật ban đầu có cấu trúc 0,2AA + 0,8aa = 1, sau một thế hệ tự thụ phấn kiểu gene đồng hợp chiếm 50%.
Khi nói về quần thể ngẫu phối, các phát biểu sau đây là đúng ?
khi quần thể cân bằng tần số allele không bị thay đổi qua các thế hệ.
Thành phần kiểu gene thay đổi theo hướng đồng hợp tăng, dị hợp giảm.
Quần thể cân bằng khi tần số allele và thành phần kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
Quần thể ngẫu phối kém đa dạng di truyền hơn quần thể tự phối.
Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A - T bằng cặp G - C. Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nu là: A = 600, G = 400. Tổng số
nuclêôtit của gen này là bao nhiêu ? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Một gen có 90 chu kì xoắn và số nuclêôtit loại guanin(loại G) chiếm 35%. Số nucleotit loại A của gen là
(a)
Một gene có 3000 Nu. Gene bị đột biến mất 1 cặp Nu . Số Nu sau đột biến là bao nhiêu ?
(a)
Allele A bị đột biến thành allele a. Cho các kiểu gene sau:
1. AA, 2. Aa, 3. aa
Có bao nhiêu kiểu gene kể trên có thể là thể đột biến?
1
2
3
0
Một gene có 500A và 600G. Gene bị đột biến mất 1 cặp Nu A-T . Số Nu loại A sau đột biến là bao nhiêu ?
(a)
Một gene có 500A và 600G. Gene bị đột biến mất 1 cặp Nu A-T . Số Nu loại G sau đột biến là bao nhiêu ?
(a)
Ở cà độc được 2n=24. Tìm số lượng NST của thể ba của loài này ?
(a)
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến I II III IV V VI
Số l NST trong TB sinh dưỡng48 84 72 36 60 108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội chẵn?
2
3
4
5
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
2
3
4
5
Ở cà độc được 2n=24. Tìm số lượng NST của thể tam bội của loài này ?
(a)
Ở bí ngô, kiểu gene A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene tự thụ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ quả dẹt ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Ở đậu Hà lan, gene A qui định hoa tím trội hoàn toàn gene a qui định hoa trắng. Cho cây hoa tím dị hợp lai với hoa trắng. Tỉ lệ hoa tím thu được ở F1 là bao nhiêu ?
(a)
Ở đậu Hà lan, gene A qui định hoa tím trội hoàn toàn gene a qui định hoa trắng. Cho cây hoa tím dị hợp tự thụ. Tỉ lệ hoa tím thu được ở F1 là bao nhiêu ?
(a)
Ở bí ngô, kiểu gene A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene lai phân tích, đời Fa thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fa là bao nhiêu?
(a)
Một quần thể có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA: 0,5Aa: 0,3aa. Tần số allele A của quần thể là
(a)
Một quần thể có tần số alen a=0.4. Tần số allele A của quần thể là bao nhiêu ?
(a)
Một quần thể có tần số alen A=0.5. Tần số allele a của quần thể là bao nhiêu ?
(a)
