Font size
WorksheetsSinh Học 12 - Phần 1 (Từ bài 1 - bài 12)
Total questions: 69
Worksheet time: 37mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon
gen
mã di truyền
anticodon
Các côđon nào dưới đây không mã hoá axit amin (các bộ ba kết thúc)?
AUA, UAA, UXG
AAU, GAU, UXA
UAA, UAG, UGA
XUG, AXG, GUA
Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra ở:
Tế bào chất.
Ri bô xôm
Ti thể
Nhân tế bào
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Mã di truyền có tính phổ biến
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã bộ ba mở đầu trên mARN là:
UAA.
AUG.
UAG.
AAG.
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế
tự sao, phiên mã, dịch mã.
tổng hợp ADN, dịch mã.
tổng hợp ADN, ARN.
tự sao, tổng hợp ARN.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
Prôtêin
ADN
ARN
ADN và ARN
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
Protein
mARN
ADN
tARN
Quá trình dịch mã kết thúc khi
Ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dang tự do với hai tiểu phần lớn và bé
Ribôxôm gần axit amin mêthiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
Ribôxôm di chuyển đến mã bộ ba AUG.
Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN pôlimeraza.
Ligaza.
ARN pôlimeraza
Restrictaza.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với:
vùng khởi động.
enzim phiên mã.
prôtêin ức chế.
vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
Cảm ứng.
Xúc tác
Ức chế.
Trung gian.
Không thuộc thành phần Opêron, nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là:
Gen điều hòa
Vùng mã hóa.
Vùng vận hành.
Gen cấu trúc.
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
thêm một cặp nuclêôtit.
thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
mất một cặp nuclêôtit.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến nào gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc chuỗi polipeptit do gen đột biến điều khiển tổng hợp?
Thay thế một cặp nucleotit ở ngay mã mở đầu
Mất một cặp nucleotit
Đột biến mất đoạn NST
Thêm một cặp nucleotit
Hóa chất gây đột biến 5 - BU (5 - brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
A-T → X-5BU → G-5BU → G-X.
A-T → A-5BU → G-5BU → G-X.
A-T → G-5BU → X-5BU → G-X.
A-T → G-5BU → G-5BU → G-X.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
thể đột biến.
đột biến điểm.
đột biến
đột biến gen.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất một cặp nuclêôtit.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là:
lặp đoạn, chuyển đoạn.
mất đoạn, chuyển đoạn.
đảo đoạn, chuyển đoạn.
lặp đoạn, đảo đoạn.
Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Hội chứng tiếng mèo kêu
Cặp NST tương đồng là cặp NST
giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ
giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ
khác nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ
giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
sợi cơ bản
sợi ADN
sợi nhiễm sắc.
cấu trúc siêu xoắn
Trình tự các mức xoắn của nhiễm sắc thể là
phân tử ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit → NST.
sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn→ crômatit.
sợi nhiễm sắc → crômatit → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn.
crômatit → phân tử ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → NST.
Đột biến nào dưới đây làm thay đổi nhóm gen liên kết:
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là:
Đảo đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn và lặp đoạn trên 1 nhiễm sắc thể
Đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể
Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân thực tăng thêm 1 chiếc trong một cặp NST tương đồng thì được gọi là
Thể bốn.
Thể không.
Thể ba.
Thể một.
Trong đột biến lệch bội, thể ba được tạo thành từ
giao tử (n+1) kết hợp với giao tử (n +1).
giao tử n kết hợp với giao tử (n - 1).
giao tử n kết hợp với giao tử (n+1).
giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp NST tương đồng được gọi là
Thể ba.
Thể ba kép.
Thể bốn.
Thể tứ bội.
Người bị Down có bộ NST là
2n
2n+1
2n-1
3n
Đối với thể đa bội đặc điểm nào sau đây là không đúng?
Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
Sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ.
Tế bào có hàm lượng ADN tăng gấp bội.
Không có khả năng sinh sản.
Đặc điểm của cây trồng đa bội?
1. Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn
2. Khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi
3. Năng suất cao
4. Lượng ADN tăng gấp bội
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
1, 2, 3
1, 3, 4
Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:
nữ mắc hội chứng Turner
nữ mắc hội chứng Klinefelter
nam mắc hội chứng Turner
nam mắc hội chứng Klinefelter
Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là
cônsixin.
NMU.
EMS.
5BU.
Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do
một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.
một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
thoi vô sắc không được hình thành.
cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả
đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình lặn.
đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trội.
phân tính, các cá thể con mang kiểu hình trội và lặn với tỉ lệ 3:1
phân tính, các cá thể con mang kiểu hình trội và lặn với tỉ lệ bằng nhau
Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua quả đỏ dị hợp với quả vàng, tỉ lệ phân tích đời lai là:
3 quả đỏ: 1 quả vàng
9 quả đỏ: 7 quả vàng
1 quả đỏ: 1 quả vàng
đều quả đỏ
Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng
Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân
Biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
3 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn
1 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
1/8
1/16
3/16
1/4
Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Phép lai không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn là
AaBb x AaBb
aabb x AaBb
Aabb x aaBB
AaBb x aaBb.
Tương tác gen là hiện tượng
một gen chi phối nhiều tính trạng
hiện tượng gen đa hiệu
nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng
di truyền đa gen
Màu da của người di truyền theo quy luật
Phân ly độc lập
Phân ly
Tác động cộng gộp
Tương tác bổ sung
Gen đa hiệu là gen:
Chịu tác động của nhiều gen
Điều khiển hoạt động của nhiều gen khác
Sản phẩm của nó ảnh hưởng tới nhiều tính trạng khác nhau
Tạo nhiều loại sản phẩm
Cho lai 2 cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
Phân li độc lập
Liên kết gen hoàn toàn
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp.
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li theo kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
liên kết gen
di truyền liên kết với giới tính.
hoán vị gen.
tương tác cộng gộp.
Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp NST.
tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau
Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập
Làm giảm biến dị tổ hợp
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể
Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen nào?
Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp trội
Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp lặn.
Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về một cặp gen.
Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về hai cặp gen.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số (a) trong bộ đơn bội n của loài
Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)?
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
Mỗi gen nằm trên 1 NST
Bản đồ di truyền là
số lượng các gen trên nhiễm sắc thể của một loài
vị trí của các gen trên một cặp nhiễm sắc thể của một loài
trình tự sắp xếp và khoảng cách giữa các nuclêôtit trên phân tử ADN của một loài.
trình tự sắp xếp và vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài
Điều nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của hoán vị gen? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Hoán vị gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Hoán vị gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Nhờ hoán vị gen mà người ta thiết lập bản đồ di truyền
Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp với nhau
Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?
Di truyền ngoài nhân
Tương tác gen
Theo dòng mẹ
Liên kết với giới tính
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là
chỉ có trong các tế bào sinh dục.
chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.
chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY
Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho:
thể đồng giao tử.
thể dị giao tử.
cơ thể thuần chủng.
cơ thể dị hợp tử.
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
Gà, bồ câu, bướm.
Hổ, báo, mèo rừng.
Trâu, bò, hươu.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau
Giữa nhiễm sắc thể giới tính X và Y có đặc điểm:
Phần tương đồng ít hơn phần không tương đồng
Phần tương đồng nhiều hơn phần không tương đồng
luôn không tương đồng
luôn tương đồng
Chọn phát biểu đúng:
1, 2, 3, 4, 5, 6, 8
2, 3, 4, 5, 6, 8
3, 5, 6, 8
1, 2, 4, 5, 7, 8
Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là
Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể
Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài ảnh hưởng đến giới tính.
Phát hiện các yếu tố của môi trường trong ảnh hưởng đến giới tính.
Phát hiện các gen trên NST giới tính.
Sự di truyền liên kết với giới tính là
sự di truyền tính đực, cái.
sự di truyền tính trạng giới tính do gen trên NST thường quy định.
sự di truyền tính trạng thường do gen trên NST giới tính quy định.
sự di truyền tính trạng giới tính chỉ biểu hiện ở một giới tính.
Điều nào dưới đây đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể?
Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
