WorksheetsSinh CKII
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Môi trường sống là gì?
Môi trường sống là tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp tới sinh vật.
Môi trường sống là tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp tới sinh
vật.
Môi trường sống là tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động gián tiếp tới sinh
vật.
Môi trường sống là tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động qua lại giữa môi
trường và sinh vật.
Môi trường sống gồm những loại nào?
Môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường đất, môi trường sinh vật.
Môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh vật.
Môi trường trong lòng đất, môi trường nước, môi trường đất, môi trường sinh vật.
Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, môi trường vật ký sinh.
Nhân tố sinh thái được chia thành mấy nhóm?
2.
1.
3.
4.
Giới hạn sinh thái là
giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật với một nhân tố sinh thái nhất định.
giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật với nhiều nhân tố sinh thái nhất định.
giới hạn chống chịu của cơ thể sinh vật với một nhân tố sinh thái nhất định.
giới hạn chống chịu của cơ thể sinh vật với nhiều nhân tố sinh thái nhất định.
Ổ sinh thái và nơi ở khác nhau như thế nào?
Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của loài đó.
Ổ sinh thái chỉ là nơi cư trú còn nơi ở là biểu hiện cách sống của loài đó.
Nơi ở vừa là nơi cư trú và vừa biểu hiện cách sống của loài đó.
Ổ sinh thái vừa là nơi cư trú và vừa biểu hiện cách sống của loài đó.
Gấu Bắc Cực có kích thước cơ thể lớn hơn gấu ở vùng nhiệt đới là đặc điểm
của quy tắc:
Hesse.
Bergmann.
Allen.
Shelford.
Cá rô phi có giới hạn sinh thái từ 5,60 C– 420 C. Nhiệt độ thuận lợi từ 200 C –
350 C. Khoảng chống chịu nhiệt độ của cá rô phi là bao nhiêu?
200 C – 350 C.
5,60 C – 420 C và 200 C – 350 C.
5,60 C – 200 C và 350 C – 420 C.
5,60 C – 420 C.
Quan hệ cạnh tranh cùng loài
xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác,
bảo vệ bầy đàn.
xảy ra khi các cá thể tranh giành thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác với các
loài khác.
xảy ra khi các quần thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống
khác, con đực giành con cái.
xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác,
con đực giành con cái.
Quan hệ hỗ trợ là
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy
thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể gia tăng kích thước, ngày càng
đa dạng trong môi trường.
mối quan hệ giữa các cá thể khác loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy
thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện
của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy
thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện
của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy
thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể chống chọi với điều kiện môi
trường.
Các cá thể trong quần thể có những mối quan hệ nào?
Quan hệ ký sinh và quan hệ hợp tác.
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng.
Quan hệ cộng sinh và quan hệ hội sinh.
Quần thể sinh vật là gì?
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một
khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành
những thế hệ mới hữu thụ.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong nhiều loài loài, cùng sinh sống trong một
khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành
những thế hệ mới hữu thụ.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong những
khoảng không gian khác nhau, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo
thành những thế hệ mới hữu thụ.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một
khoảng không gian xác định, vào những thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo
thành những thế hệ mới hữu thụ.
Cây có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang, nhờ đó thu
nhận được nhiều tia sáng tán xạ. Đây là đặc điểm của nhóm cây nào?
Cây ưa sáng.
Cây ban ngày.
Cây ban đêm.
Cây ưa bóng.
Quan hệ cạnh tranh cùng loài xảy ra khi nào?
Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi điều kiện môi trường thiếu thốn thức ăn, nơi ở, ánh sáng
và các nguồn sống khác; các con đực tranh giành con cái.
Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các quần thể ở quá gần nhau dẫn tới xác suất gặp nhau
nhiều.
Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi điều kiện môi trường liên tục thay đổi làm cho các cá thể
trong quần thể không thích nghi được.
Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các cá thể trong loài đạt đến những thay đổi nhất định
trong điều kiện môi trường thay đổi.
Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc gần nhau là:
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ hỗ trợ.
Quan hệ cạnh trạnh.
Quan hệ đối kháng.
Một số cây cải trong chậu vươn lên đón ánh sáng và hút chất dinh dưỡng và
phát triển hơn hẳn những cây khác là:
Quan hệ đối kháng.
Quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Hiện tượng liền rễ giữa các cá thể trong nhóm cây bạch đàn có ý nghĩa gì?
Các cây dựa vào nhau nên chống được cạn kiệt chất dinh dưỡng.
Các cây dựa vào nhau nên chống được hạn hán.
Các cây dựa vào nhau nên chống được sự tấn công của động vật.
Các cây dựa vào nhau nên chống được gió bão.
Quần thể có những đặc trưng cơ bản là:
Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước của quần thể sinh
vật, tăng trưởng của quần thể sinh vật.
Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước của quần thể sinh
vật, độ đa dạng của quần thể.
Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước của quần thể sinh
vật, tăng trưởng của quần thể người.
Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, thành phần loài, kích thước của quần thể
sinh vật, tăng trưởng của quần thể sinh vật.
Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như:
Điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của
sinh vật, điều kiện gặp gỡ.
Điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của
sinh vật, điều kiện dinh dưỡng.
Điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của
sinh vật, điều kiện tiến hoá.
Điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của
sinh vật, điều kiện thích nghi.
Có mấy kiểu phân bố cá thể trong quần thể?
4.
5.
3.
2.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về đường cong tăng trưởng của quần thể?
Tăng trưởng theo tiềm năng nhân tạo của quần thể là đường cong J, tăng trưởng thực tế
của quần thể là đường cong S.
Tăng trưởng theo tiềm năng nhân tạo của quần thể là đường cong S, tăng trưởng thực tế
của quần thể là đường cong J.
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể là đường cong J, tăng trưởng thực tế
của quần thể là đường cong S.
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể là đường cong S, tăng trưởng thực tế
của quần thể là đường cong J.
Khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể có thể bị
suy thoái dẫn đến diệt vong. Giải thích nào sau đây sai?
Số lượng cá thể quá ít, khả năng bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ cao và triệt để hơn.
Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không
có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.
Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần
thể.
Vì sao sự tăng trưởng thực tế lại thấp hơn sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh
học của quần thể?
Do sự cản trở của nội bộ quần thể.
Do sự cản trở của điều kiện môi trưởng.
Do sự tác động của quá trình tiến hoá.
Do sự cản trở của điều kiện dinh dưỡng.
Sự tăng dân số quá nhanh và phân bố dân cư không hợp lí là nguyên nhân chủ
yếu làm cho
chất lượng giáo dục giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người.
chất lượng sinh y tế giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người.
chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con
người.
chất lượng tư duy con người giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con
người.
Sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể được gọi là
biến động số lượng cá thể.
biến động số lượng quần thể.
biến động kích thước cá thể.
biến động kích thước quần thể.
Biến động số lượng cá thể của quần thể có những dạng nào?
Biến động theo môi trường và biến động không theo môi trường.
Biến động theo chu kỳ và biến động không theo chu kỳ.
Biến động theo mùa và biến động không theo mùa.
Biến động theo năm và biến động không theo năm.
Biến động số lượng cá thể của quần thể chịu tác động của những nhóm nhân
tố sinh thái nào?
Nhân tố tự nhiên và nhân tố nhân tạo.
Nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong.
Nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
Nhân tố chu kỳ và nhân tố không theo chu kỳ.
Quần thể luôn có xu hướng điều chỉnh về vị trí cân bằng:
Số lượng cá thể ổn định và lớn hơn khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Số lượng cá thể ổn định và nhỏ hơn với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Số lượng quần thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi
trường.
Số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh có tác động khác nhóm nhân tố sinh thái hữu
sinh như thế nào?
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc và
mật độ quần thể. Nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi mật độ của quần thể.
Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc và
mật độ quần thể. Nhân tố sinh thái vô sinh bị chi phối bởi mật độ của quần thể.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh tác động gián tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc và
mật độ quần thể. Nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi mật độ của quần thể.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật và phụ thuộc và mật độ
quần thể. Nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi mật độ của quần thể.
Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể như thế nào?
Quần thể điểu chỉnh số lượng cá thể bằng cách tăng hoặc giảm số lượng cá thể.
Quần thể điểu chỉnh số lượng cá thể bằng cách tăng hoặc giảm chất lượng cá thể.
Quần thể điểu chỉnh số lượng cá thể bằng cách tăng hoặc giảm kích thước cá thể.
Quần thể điểu chỉnh số lượng cá thể bằng cách tăng hoặc giảm khối lượng cá thể.
Ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kì 3 – 4 năm/lần, số lượng cáo lại tăng lên
gấp 100 lần và sau đó lại giảm, đúng theo biến động của chuột Lemmut (Là con mồi
chủ yếu của cáo). Sự biến động này là
biến động theo chu kỳ.
biến động không theo chu kỳ.
biến động ngẫu nhiên.
biến động không ngẫu nhiên.
Rừng Tràm ở U Minh thượng bị cháy vào tháng 3 năm 2002 đã xua đuổi và
giết chết rất nhiều sinh vật rừng. Đây là sự biến động
theo chu kỳ.
ngẫu nhiên.
không ngẫu nhiên.
không theo chu kỳ.
Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi:
Thành phần loài và sự phân bố cá thể trong không gian của quần thể.
Thành phần loài và sự phân bố quần thể trong không gian sinh thái.
Thành phần quần thể và sự phân bố cá thể trong không gian của quần thể.
Thành phần quần thể và sự phân bố quần thể trong không gian của sinh thái.
Các loài trong quần xã có những mối quan hệ:
(a)
Quần xã là
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không
gian xác định. Các sinh vật gắn bó với nhau như một thể thống nhất tạo cấu trúc tương đối
ổn định.
tập hợp các cá thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian
xác định. Các sinh vật gắn bó với nhau như một thể thống nhất tạo cấu trúc tương đối ổn
định.
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng loài với nhau, cùng sống trong một không gian
xác định. Các sinh vật gắn bó với nhau như một thể thống nhất tạo cấu trúc tương đối ổn
định.
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không
gian xác định. Các sinh vật gắn bó với nhau như một thể thống nhất tạo cấu trúc tuyệt đối
ổn định.
Loài ưu thế là gì?
Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng ổn định.
Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh.
Loài ưu thế là những loài đóng vai trò tương đối trong quần xã do có số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh.
Loài ưu thế là những loài đóng vai trò tuyệt đối trong quần xã do có số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh.
Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo là
loài quan trọng.
loài đặc biệt.
loài đặc trưng.
loài ưu thế.
Cây tỏi tiết các chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh. Mối
quan hệ giữa cây tỏi và vi sinh vật xung quang là:
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ kí sinh – nửa kí sinh.
Quan hệ đối kháng.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Sử dụng ong ký sinh để diệt bọ dừa trong nông nghiệp là ứng dụng của hiện
tượng gì?
Khống chế sinh học.
Cân bằng sinh học.
Khống chế nhân tạo.
Đấu tranh sinh học.
Cạnh tranh, ký sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật là những mối
quan hệ thuộc nhóm
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ đối kháng.
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ hỗ trợ.
Diễn thế sinh thái là
quá trình biến đổi tự nhiên của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi môi
trường.
quá trình biến đổi ngẫu nhiên của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi
môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi môi
trường.
quá trình biến đổi đột ngột của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi môi
trường.
Diễn thế sinh thái gồm:
Diễn thế vô sinh và diễn thế hữu sinh.
Diễn thế theo chu kỳ và diễn thế không theo chu kỳ.
Diễn thế nguyên phát và diễn thế thứ phát.
Diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Diễn thế sinh thái do mấy nhóm nguyên nhân chính gây ra?
3.
2.
4.
5.
Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta
có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và tận dụng những biến đổi có lợi của môi
trường.
có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của
môi trường.
có thể bảo vệ hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi
trường.
có thể phục hồi hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của
môi trường.
Diễn thế nguyên sinh khác diễn thế thứ sinh là:
Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và hình thành quần xã tuyệt đối ổn định.
Khởi đầu từ môi trường đã có sinh vật và hình thành quần xã tuyệt đối ổn định.
Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và hình thành quần xã tương đối ổn định.
Khởi đầu từ môi trường đã có sinh vật và hình thành quần xã tương đối ổn định.
Sơ đồ sau mô tả diễn thế sinh thái nào?
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế nguyên phát.
Diễn thế thứ phát.
Diễn thế nguyên sinh.
Sơ đồ sau mô tả diễn thế sinh thái nào?
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế nguyên phát.
Diễn thế thứ phát.
Diễn thế nguyên sinh.
Trong diễn thế, nhóm loài chiếm ưu thế “tự đào huyệt chôn mình” là
nguyên nhân bên ngoài làm biến đổi quần thể sinh vật.
nguyên nhân bên trong làm biến đổi quần xã sinh vật.
nguyên nhân bên ngoài làm biến đổi quần xã sinh vật.
nguyên nhân bên trong làm biến đổi quần thể sinh vật.
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và đặc trưng của quần xã.
quần thể sinh vật và đặc trưng của quần thể.
quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã.
quần thể sinh vật và sinh cảnh của quần xã.
Thành phần của hệ sinh thái bao gồm:
Thành phần hữu sinh (sinh cảnh) và thành phần vô sinh (quần xã sinh vật).
Thành phần vô sinh (sinh cảnh) và thành phần hữu sinh (quần thể sinh vật).
Thành phần hữu sinh (sinh cảnh) và thành phần vô sinh (quần thể sinh vật).
Thành phần vô sinh (sinh cảnh) và thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật).
Hệ sinh thái trên Trái Đất được chia thành những nhóm nào?
Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước (gồm hệ thái nước mặn và hệ sinh thái
nước ngọt).
Hệ sinh thái trên không và hệ sinh thái dưới nước (gồm hệ thái nước mặn và hệ sinh thái
nước ngọt).
Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước (gồm hệ thái nước mặn, hệ sinh thái nước
lợ và hệ sinh thái nước ngọt).
Hệ sinh thái trên không và hệ sinh thái dưới nước (gồm hệ thái nước mặn, hệ sinh thái
nước lợ và hệ sinh thái nước ngọt).
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái được xếp thành:
Nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Nước, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm...
Sinh vật hữu sinh và sinh vật vô sinh.
Tảo lục là
sinh vật phân giải.
sinh vật hoại sinh.
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ.
Những sinh vật phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành chất vô cơ là
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật sản xuất.
sinh vật hoại sinh.
sinh vật phân giải.
Đồng ruộng, hồ nước, thành phố là
hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái công nghiệp.
hệ sinh thái tự nhiên.
hệ sinh thái nông nghiệp.
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng
đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
Hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái công nghiệp.
Hệ sinh thái nhân tạo.
Thế nào là chuỗi thức ăn?
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ tự dưỡng với nhau.
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều sinh vật cùng loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dị dưỡng với nhau.
Lưới thức ăn là gì?
Là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có một mắt xích chung.
Là tập hợp các lưới thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung.
Là tập hợp các sinh vật trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung.
Là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung.
Trong một lưới thức ăn, tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng
hợp thành một bậc dinh dưỡng.
hợp thành một bậc sinh thái.
hợp thành một chuỗi thức ăn.
hợp thành một tháp sinh thái.
Có những loại tháp sinh thái nào?
Tháp trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản.
Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng.
Tháp số lượng, tháp chất lượng và tháp năng lượng.
Tháp trẻ, tháp ổn định và tháp suy thoái.
Mở đầu chuỗi thức ăn có thể là:
Sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật phân giải chất vô cơ.
Sinh vật dị dưỡng hoặc sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
Sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
Sinh vật dị dưỡng hoặc sinh vật phân giải chất vô cơ.
Lưới thức ăn trong quần xã càng đa dạng chứng tỏ
quần xã có kích thước càng lớn.
quần xa có nhiều loài.
quần xã càng đa dạng và nhiều dinh dưỡng.
quần xã càng đa dạng về thành phần loài.
Trong 3 loại tháp sinh thái, tháp năng lượng là tháp hoàn thiện nhất nhưng
cũng là khá phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức, thời gian.
cũng là tháp tương đối ổn định theo thời gian.
cũng là tháp dễ xây dựng và quan sát nhất.
cũng là tháp khá phức tạp và tồn tại lâu nhất.
Thứ tự nào sau đây là đúng?
Vi sinh vật --> Xén tóc --> Chim gõ kiến --> Diều hâu --> Nón thông.
Nón thông --> Xén tóc --> Chim gõ kiến --> Diều hâu --> Vi sinh vật.
Vi sinh vật --> Nón thông --> Xén tóc --> Chim gõ kiến --> Diều hâu.
Xén tóc --> Nón thông --> Chim gõ kiến --> Diều hâu --> Vi sinh vật.
Dân số thế giới đã tăng trưởng với tốc độ như thế nào?
Rất nhanh.
Nhanh.
Trung bình.
Chậm.
