WorksheetsÔN TẬP SINH 12 CUỐI HK1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:
(1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên.
(3) CLTN. (4) Yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di – nhập gen
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (5)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (4) và (5)
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là?
Đột biến
Biến dị tổ hợp
Quá trình giao phối
Nguồn gen di nhập
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây định hướng quá trình tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN
CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
CLTN không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loại A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 16, của loài B là 2n = 14 và của loài C là 2n = 16. Các cây lai giữa loài A và loại B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lại giữa loài C và loại D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?
30
38
46
54
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li?
Địa lí
Sinh sản
Tập tính
Sinh thái
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li:
Trước hợp tử
Cơ học
Sau hợp tử
Tập tính
Cho các ví dụ sau đây:
1. Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
2. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn cho cây thuộc loài khác.
3. Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng có tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
4. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng về cơ chế cách li sau hợp tử là:
1,2
2,3
3,4
1,3
Trong tự nhiên, những loài không di chuyển hoặc ít di chuyển dễ chịu ảnh hưởng của dạng cách li nào dưới đây?
Cách li sinh thái
Cách li sinh sản
Cách li địa lí
Cách li di truyền
: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố, có giao phối với nhau và sinh con nhưng vẫn được xem là 2 loài. Xét các nguyên nhân sau:
(1) Một số con lai có sức sống yếu, chết trước tuổi sinh sản.
(2) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
(3) Con lai không có cơ quan sinh sản.
(4) Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
(5) Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
Có bao nhiêu nguyên nhân dẫn tới được xem là 2 loài?
1
2
3
4
Trong một hồ ở Châu Phi, người ta thấy có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài có màu xám. Mặc dù, cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể và chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng trông cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng:
Cách li sinh sản
Cách li địa lí
Cách li tập tính
Cách li sinh thái
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
Động vật bậc cao
Động vật
Thực vật
Có khả năng phát tán mạnh
Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường
cách li tập tính
lai xa kết hợp đa bội hóa
sinh thái
cách li địa lí
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ
Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là:
Ngày càng đa dạng và phong phú
Tổ chức ngày càng cao.
Thích nghi ngày càng hợp lý
Lượng ADN ngày càng tăng
Trình tự các giai đoạn của tiến hoá
Tiến hoá hoá học - tiền sinh học- sinh học
Tiến hoá hoá học - sinh học - tiền sinh học
Tiến hoá tiền sinh học- hoá học - sinh học
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường?
trong nước đại dương
khí quyển nguyên thủy
trong lòng đất
trên đất liền
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp:
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là:
hình thành chất hữu cơ phức tạp.
hình thành các tế bào sơ khai
hình thành sinh vật đa bào
hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là?
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.
đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh
đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh
Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng
Cacbon 12
Cacbon 14
Urani 238
Phương pháp địa tầng
Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại trung sinh là:
Triat – Jura - Kreta
Kreta – Jura - Triat
Cambri - Pecmi - Đêvôn
Cambri - Silua - Pecmi
Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
Cambri – Silua - Đêvôn - Pecmi - Cacbon - Ocđôvic
Cambri - Silua - Cacbon - Đêvôn - Pecmi - Ocđôvic
Cambri - Silua - Pecmi - Cacbon - Đêvôn - Ocđôvic
cambri - ocđôvic - silua - đêvôn - Cacbon - Pecmi
Ý nghĩa của hoá thạch là?
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất
xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ
Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?
Hoá thạch
Đặc điểm khí hậu, địa chất
Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất
Đặc điểm sinh vật
Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là?
cấu tạo tay và chân
cấu tạo của bộ răng
cấu tạo và kích thước của bộ não
cấu tạo của bộ xương
Loài người xuất hiện ở kỉ nào?
Tam điệp
Đệ tam
Đệ tứ
Phấn trắng
Xét về mức độ giống nhau giữa ADN và protein, dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là:
tinh tinh
đười ươi
gôrila
vượn
Đặc điểm giống nhau giữa người và thú là?
(1) Có lông mao
(2) Có tuyến vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa
(3) Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm
1,2
2,3
1,2,3
1,3
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh?
người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc
quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống
vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người
người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:
A = 0,70 ; a = 0,30
A = 0,80 ; a = 0,20
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,75 ; a = 0,25
Một quần thể thực vật giao phấn đang đạt trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen có 2 alen B và b, trong đó B là 0,6. Theo lý thuyết, tần số kiểu gen Bb của quần thể là
0,36
0,24
0,48
0,4
Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy đinh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiểm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ:
21%
42%
61%
49%
Đàn bò có thành phần kiểu gen đạt cân bằng, với tần số tương đối của alen qui định lông đen là 0,6, tần số tương đối của alen qui định lông vàng là 0,4. Tỷ lệ kiểu hình của đàn bò này như thế nào ?
84% bò lông đen, 16% bò lông vàng
16% bò lông đen, 84% bò lông vàng
75% bò lông đen, 25% bò lông vàng
99% bò lông đen, 1% bò lông vàng
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
thoái hóa giống
ưu thế lai
bất thụ
siêu trội
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
AABb
AaBB
AaBb
AABB
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
thực vật và vi sinh vật
động vật và vi sinh vật
động vật bậc thấp
động vật và thực vật
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cất hạt phấn và lưỡng bội hóa?
AabbDdEE
AabbDdEE
aabbddEE
aaBBddEE
Cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
Nuôi tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
Dung hợp tế bào trần
Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xoma có biến dị
Nuôi cây hạt phấn
Cho các thành tựu:
(1). Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.
(4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gen là
(1) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
Có bao nhiêu ý mô tả về sinh vật biến đổi gen dưới đây?
(1) Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt.
(2) Vi khuẩn E.Coli mang gen mã hóa insulin ở người.
(3) Chuột nhắt mang gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống nên có khối lượng gần gấp đôi so với con chuột bình thường cùng lứa.
(4) Tạo được chủng nấm penicilium đột biến có hoạt tính penicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu. Tạo được chủng vi khuẩn đột biến có năng suất tổng họp lyzin cao gâp 300 lần dạng ban đầu.
(5). Tạo cừu Dolly
(6). Tạo giống dâu tằm tam bội
1
2
3
4
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ thống gen là ứng dụng quan trọng của:
Công nghệ tế bào
Công nghệ gen
Công nghệ sinh học
Kĩ thuật vi sinh
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
polimeraza
ligaza
restrictaza
amilaza
Cho các phát biểu sau về bệnh ung thư ở người, số phát biểu đúng là:
1. Khi tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn hình thành các khối u ác tính
2. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến NST.
3. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những loại gen có hại
4. Gen ung thư trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
5. Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là đột biến lặn.
1
2
3
4
Nhóm các bệnh/tật, hội chứng bệnh dưới đây do đột biến gen trên NST giới tính gây nên?
Đao, Claiphentơ, Toocnơ, Siêu nữ
Ung thư máu, hội chứng tiếng mèo kêu
Máu khó đông, mù màu, tật túm lông tai, tật dính ngón tay số 2 -3
Phenil kêtô niệu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm, tan máu bẩm sinh
Ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
bố
mẹ
ông ngoại
bà nội
Liệu pháp gen là:
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gen bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gen bị đột biến
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gen gây bệnh
Để phát hiện sớm bệnh pheninketo niệu ở người, người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây?
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích ADN
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X
Trong những biện pháp sau, biện pháp nào không đúng trong việc thực hiện bảo vệ vốn gen của loài người?
Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến
Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn
Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
Sử dụng liệu pháp gen – kĩ thuật tương lai.
Bệnh mù màu đỏ - xanh lục ở người là do một gen lặn nằm trên X quy định. Một phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh lấy một người chồng bình thường. Xác suất của sinh con trai không bị bệnh mù màu của cặp vợ chồng này là bao nhiêu?
0,25
0,125
0,5
0,0625
Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người vợ bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh gakacto huyết. Người vợ hiện tại đang mang thai con đầu lòng. Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường quy định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh. Xác xuất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là:
0,063
0,083
0,043
0,111
Cơ quan nào không thể xem là cơ quan thoái hoá?
Vết xương chân ở rắn
Đuôi chuột túi
Xương cụt ở người
Cánh của chim cánh cụt
Cho các cặp cơ quan sau:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa.
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa. (4) Cánh bướm và cánh chim.
Có bao nhiêu cặp là cơ quan tương đồng?
1
2
3
4
Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nucleotit sau đây:
Loài A: X A G G T X A G T T
Loài B: X X G G T X A G G T
Loài C: X A G G A X A T T T
Loài D: X X G G T X A A G T
Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là:
A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất
B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất
A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất
A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
Đâu không phải là cặp cơ quan tương đồng?
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp
Gai xương rồng và lá cây lúa
Gai xương rồng và gai của hoa hồng
Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự
Tích lũy biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật
Đào thải các cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt
Tích lũy đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Biến dị cá thể
Đấu tranh sinh tồn
Khi quan sát biến dị ở sinh vật, Đacuyn là người đưa ra khái niệm
Thường biến
Biến dị cá thể
Biến dị tổ hợp
Đột biến trung tính
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là?
Cá thể.
Quần thể
Quần xã
Giao tử
Theo Lamac, hươu cao cổ có cái cổ dài là do?
ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi.
ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng
ảnh hưởng của tập quán hoạt động
kết quả của chọn lọc tự nhiên.
