Font size
WorksheetsBài tập về vai trò của lâm nghiệp
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:
(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,
(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.
(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là
cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.
tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.
điều hoà dòng chảy, chống xói mòn, sạt lở…
cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là
cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.
chắn gió, chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.
là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.
cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Yếu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.
Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.
Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây:
Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây:
(1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
(2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên.
(3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
(4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng.
(5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực.
Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của
chăn nuôi.
lâm nghiệp.
trồng trọt.
thuỷ sản.
Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
Cá suối.
Lúa nương.
Gà đồi.
Mật ong rừng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Các loại ngô trồng trên nương.
Giấy vở học sinh.
Thịt trâu gác bếp.
Phân bón vi sinh vật.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Chống gió cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?
Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
Trồng mới rừng.
Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?
Cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.
Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.
Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.
Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.
Các nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?
Khai thác gỗ trái phép.
Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.
Cháy rừng.
Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
Bảo vệ rừng.
Quản lí rừng.
Chế biến và thương mại lâm sản.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.
Cho các hoạt động như sau: (1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng. (2) Chăm sóc rừng. (3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. Các hoạt động bảo vệ rừng là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.
Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.
Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Đâu không phải vai trò của trồng và chăm sóc rừng?
Phủ xanh đất trống đồi trọc.
Cung cấp lâm sản.
Phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Cung cấp các động thực vật quý hiếm.
Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò
che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Rừng phòng hộ ven biển có vai trò
che chắn bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Rừng phòng hộ tại các khu dân cư, công nghiệp, đô thị có vai trò
che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Đâu không phải là nguyên nhân gây ra các đồi trọc?
Các cây rừng bị thay thế bởi cây cao su, dầu cọ,…
Các bãi bồi, rừng bị khai thác quá đà.
Rừng bị cháy.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Chăm sóc rừng giúp
tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.
tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
duy trì các loài sâu, bệnh trên cây rừng.
Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.
Nhiệm vụ chính của trồng rừng là
khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu,…
chống xói mòn đất.
kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.
đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng.
Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là
đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.
tạo nhiều khu đất trống để trồng thêm các loại cây khác như rau màu, cây ăn quả.
phá rừng để làm nương rẫy.
đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bên vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
Vì sao rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai?
Vì rừng phòng hộ giúp điều tiết nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước các dòng chảy, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông.
Vì rừng phòng hộ có thể chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
Vì rừng phòng hộ giúp bảo vệ các công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng.
Vì rừng phòng hộ giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái quanh khu dân cư.
Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển.
Rừng phòng hộ cửa sông.
Rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ khu dân cư.
Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển.
Rừng phòng hộ cửa sông.
Rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ khu công nghiệp, đô thị.
Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Rừng phòng hộ ven biển.
Rừng phòng hộ cửa sông.
Rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng phòng hộ khu dân cư, nhà máy.
Do khai thác quá mức, rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề và thường xuyên xảy ra lũ lụt, xói lở đất mỗi khi trời mưa. Biện pháp nào sau đây có thể khắc phục được?
Trồng các loại cây hoa màu, lương thực.
Trồng các loại cây ăn quả lâu năm.
Trồng các loại cây công nghiệp như cao su, dầu cọ.
Trồng các loại cây thân gỗ có bộ rễ phát triển, tán cây cao.
Trong quá trình trồng rừng, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên
bón phân cho cây thêm cao.
tỉa bớt các cành bên.
tưới nước cho cây.
chặt bỏ các cây dại.
Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào?
Tỉa cành.
Bón phân.
Tỉa thưa.
Vun xới.
Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên
vun xới.
tỉa thưa.
trồng dặm.
bón phân.
Chọn các nhận định sau đây đúng về chăm sóc rừng:
Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông
Chăm sóc rừng giúp tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.
Nhiệm vụ chính của trồng rừng là khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu,…
Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.
Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?
(1) Làm cỏ, chặt bỏ cây dại
(1) Đốt rừng làm nương rẫy.
(1) Tỉa cành, vun xới
(1) Thay cây rừng bằng các loại cây rau màu, lương thực.
(1) Bón phân, Tưới nước.
Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Đường kính thân cây.
Tỉ lệ đậu quả.
Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?
Giai đoạn cây con.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng lên về kích thước và khối lượng cây rừng
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.
đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.
ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?
Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.
Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.
Tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.
Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm
đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm.
năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.
đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm hoặc năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.
đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm và năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.
Giai đoạn non là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn thành thục là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn gần thành thục là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn già cỗi là
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì
năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.
lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.
tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.
tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.
Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây quế nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn phát triển nào của cây?
giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
