NEW
Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 58
Worksheet time: 19mins
Đại địa chất nào sau đây còn được gọi là “kỉ nguyên của bò sát”?
Đại Thái Cổ
Đại Trung Sinh
Đại Cổ Sinh
Đại Tân Sinh
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Nhiệt độ
Độ ẩm
Ánh sáng
Sâu ăn lá lúa
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khỏng không gian xác định ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành thế hệ mới là
Quần tụ sinh vật
Quần xã sinh vật
Quần thể sinh vật
Hệ sinh thái
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
kiểu phân bố của quần thể
kích thước tối đa của quần thể
mật độ cá thể của quần thể
kích thước tối thiểu của quần thể
Trong quần thể, các cá thể gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ
hỗ trợ và đối kháng
hỗ trợ và cạnh tranh
hỗ trợ và cộng sinh
hỗ trợ và hợp tác
Kiểu phân bố nào giúp sinh vật hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện khắc nghiệt của môi trường?
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố theo độ tuổi
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
các cây thông mọc gần nhau có rễ nối liền nhau
tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
quần xã sinh vật có đặc trưng nào sau đây
tỉ lệ các nhóm tuổi
Độ đa dạng loài
sự tăng trưởng
Mật độ cá thể
trong quần xã sinh vật quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ đối kháng
Hợp tác
hội sinh
Ký sinh vật chủ
Cộng sinh
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
Số lượng cá thể nhiều
Sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Có khả năng tiêu diệt các loài khác
Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Hệ sinh thái bao gồm
Sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải
Quần thể sinh vật và sinh cảnh
Quần xã sinh vật và sinh cảnh
Sông, biển, rừng
Loại tháp sinh thái nào được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng
Tháp sinh khối
Tháp số lượng
Tháp năng lượng
Tháp khối lượng
Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng nào sau đây
Vùng nhiệt đới
Vùng ôn đới
Vùng cận Bắc cực
Vùng Bắc cực
Trên trái đất sinh quyển bao gồm những khu sinh học chủ yếu nào
Các khu sinh học trên cạn và dưới nước
Các khu sinh học nước ngọt và nước mặn
Khu sinh học nước đứng và nước chảy
Các khu sinh học tự nhiên và nhân tạo
Hiệu suất sinh thái là gì
tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
tỉ lệ % năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
tỉ lệ % năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái
tỉ lệ % năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
Dòng năng lượng chuyển hóa qua các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái có nguồn gốc chủ yếu từ đâu
Năng lượng tích lũy trong hệ thực vật
Năng lượng được phân giải do quá trình hô hấp
Năng lượng mặt trời
Năng lượng được tích lũy qua các bậc dinh dưỡng
Theo lý thuyết loại nào ở bản này có quan hệ họ hàng xa với người nhất
Gôrila
Vượn Gibbon
Khỉ Rhezut
Khỉ sóc
Tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể
Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ
Cây hạt kín ở rừng Bạch Mã
Chim ở Trường Sa
Cá ở Hồ Tây
Ví dụ nào sau đây phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kỳ
Còng xuất hiện nhiều ở bãi cát khi thuỷ triều lên
Lợn chết hàng loạt do dịch tả châu Phi
Ếch xuất hiện nhiều vào mùa mưa
Số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 9-10 năm lại giảm mạnh
Nhân tố sinh thái nào sau đây bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể cải xanh (Brassica sp)
Rệp xám
Độ pH
Nhiệt độ
Ánh sáng
sử dụng kiến vàng để diệt trừ sâu vẽ bùa, rầy mềm, rệp sáp và các loại nhện gây hại, bọ xít cam, sâu bướm phượng, sâu đục vỏ trái trong vườn cây cỏ múi là ứng dụng của hiện tượng
Ức chế - cảm nhiễm
khống chế sinh học
cạnh tranh khác loài
diễn thế sinh thái
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Trong một vườn cây ăn trái để nâng cao năng suất, giảm cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường, người ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây
Tạo ra các giống cây thuần chủng
Sử dụng các chế phẩm sinh học
Trồng xen canh các tầng cây khác nhau
Chỉ trồng một giống cây có năng suất cao
Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng
Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn
Sinh vật ký sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải
Sinh vật tiêu thụ bậc một thuộc bậc dinh dưỡng cấp một
Trong một hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
Giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Dinh dưỡng giữa các loài sinh vật
Động vật ăn thịt và con mồi
Giữa thực vật với động vật
Nếu cả bốn hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau, con người ở hệ sinh thái nào trong bốn hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất
Tảo đơn bào —> động vật phù du —> cá —> người
Tảo đơn bào —> cá —> người
Tảo đơn bào —> động vật phù du —> giáp xác —> cá —> người
Tảo đơn bào —> giáp xác —> cá —> người
Khi nói về chu trình sinh địa hóa phát biểu nào sau đây sai
Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên
Cacbon đi vào chu trình cacbon dưới dạng cacbon đioxit (CO2)
Trong chu trình nito, thực vật hấp thụ nito dưới dạng Nh4+ và No3-
Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,…Chỉ có khoảng 10 % năng lượng chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn
Có bốn quần thể của cùng một loài sống cỏ sống ở bốn cánh đồng khác nhau. Quần thể sống ở cánh đồng nào sau đây có kích thước lớn nhất
Quần thể A sống trên cánh đồng có diện tích 800 m2 và có mật độ 34 cá thể/m2
Quần thể B sống trên cánh đồng có diện tích 210m2 và có mật độ 12 cá thể/m2
Quần thể C sống trên cánh đồng có diện tích 3050m2 và có mật độ 9 cá thể/m2
Quần thể D sống trên cánh đồng có diện tích 835m2 và có mật độ 33 cá thể/m2
Ở rừng Amazon, loài cây dây leo Stepsza.sp sống bám lên các loại cây thân gỗ nhưng không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của cây thân gỗ. Một phần thân của cây Stepsza.sp phồng lên tạo thành khoang trống giúp cho loài kiến có nơi để sinh sống và làm tổ. Loài kiến này sử dụng sâu đục thân ở cây thân gỗ làm thức ăn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quan hệ giữa loài dây leo Stepsza.sp và loài kiến là cộng sinh
(2) Quan hệ giữa loài kiến và cây thân gỗ là hợp tác
(3) Loài kiến là sinh vật thiên địch của sâu đục thân
(4) Nếu số lượng kiến giảm thì số lượng cây thân gỗ sẽ giảm
1
3
4
2
Một quần thể A sống trong khu rừng có diện tích 120ha. Mật độ cá thể của quần thể A ở năm thứ nhất là 25 cá thể/ha. Sau một năm, mật độ là 26,25 cá thể/ha. Biết rằng, sau một năm, diện tích phân bố không đổi, 25 cá thể chết đi, 50 cá thể nhập cư, không có hiện tượng xuất cư. Theo lý thuyết, số cá thể được sinh ra trong năm thứ 2 là
75
125
25
175
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi
1
3
4
2
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn
Lúa, sâu ăn lá lúa, ếch , diều hâu, rắn hổ mang
Lúa, sâu ăn lá lúa, ếch, rắn hổ mang, diều hâu
Lúa, sâu ăn lá lúa, rắn hổ mang, ếch, diều hâu
Lúa, ếch, sâu ăn lá lúa, rắn hổ mang, diều hâu
Dễ sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, mèo rừng là sinh vật tiêu thụ bậc?
1,2
1,3
3,4
2,3
Thực vật nào sau đây có khả năng cải tạo đất tốt nhất
Cây lúa
Cây họ đậu
Cây thân ngầm như dong, riềng
Cây có múi
Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất thấp nhất
Hệ sinh thái vùng nước khơi Đại Dương
Hệ sinh thái đồng cỏ nhiệt đới
Hệ sinh thái cửa sông
Hệ sinh thái rừng lá kim Phương Bắc
Biến động số lượng cá thể của quần thể là
Sự thay đổi số lượng cá thể theo mùa
Sự trao đổi các cá thể giữa các loài trong quần xã
Sự trao đổi các cá thể giữa các quần thể cùng loài
Sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể
Câu nào sau đây không đúng khi nói về quan niệm cạnh tranh trong quần thể
Cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của quần thể một cách nhanh nhất
Cạnh tranh trong quần thể xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao; thiếu thức ăn, nơi ở, nguồn sống
Cạnh tranh là đặc điểm giúp quần thể thích nghi
Cạnh tranh giúp số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
Cá chép ở Việt Nam phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ từ 25 đến 30 °C khi nhiệt độ xuống dưới 2 ° C và cao hơn 44 °C cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của nhiệt độ với cá chép?
Nhiệt độ 2 ° C gọi là giới hạn dưới; 44 ° C là giới hạn trên
Khoảng thuận lợi về nhiệt độ của cá chép 25 đến 44 ° C
Khoảng trống chịu về nhiệt độ của cá chép 2 đến 25° C
Giới hạn về nhiệt độ của cá chép là 2 đến 44 °C
Quần xã sinh vật có đặc trưng cơ bản về
Khu vực phân bố của quần xã
Vốn gen của quần xã
Mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã
Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài
kí sinh - hội sinh - động vật ăn thịt con mồi - cạnh tranh
hỗ trợ - hợp tác - cạnh tranh - động vật ăn thịt con mồi
hỗ trợ - hội sinh - cạnh tranh - động vật ăn thịt con mồi
kí sinh - hợp tác - cạnh tranh - động vật ăn thịt con mồi
Trong chuỗi thức ăn lúa —> cào cào —> ếch—> rắn. Ếch thuộc bậc dinh dưỡng
2
3
1
4
Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loại đó tồn tại và phát triển gọi là
Nhân tố sinh thái
Ổ sinh thái của một loài
Sinh cảnh của loài
Nơi ở của một quần xã
Quan sát một tháp sinh khối có thể biết được thông tin nào sau đây
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã
Quan hệ giữa các loài trong quần xã
Các loại trong chuỗi và lưới thức ăn
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Tập hợp sinh vật nào sau đây được xem là một quần thể giao phối
Các con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa
Những con gà trống và gà mái nhốt để bán ở chợ
Những con cá sống ở sông Đồng Nai
Các con cá chép sống ở hồ Trị An
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm ở cùng môi trường sống là ví dụ về mối quan hệ
cạnh tranh
hội sinh
kí sinh
ức chế - cảm nhiễm
Một quần thể nhỏ trong môi trường sinh trưởng tự nhiên không tăng theo tiềm năng sinh học của các cá thể trong quần thể. Nguyên nhân của hiện tượng đó là do
Mức tăng trưởng của quần thể
Tìm năng sinh học của quần thể
Sự cản trở của các điều kiện môi trường
Sức sinh sản của quần thể
Kích thước tối thiểu của quần thể là
Số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể
Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp của nguồn sống của môi trường
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể có được để duy trì và phát triển
Khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
Tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
Điều nào sau đây nói về hệ sinh thái là không đúng
Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
Hệ sinh thái bao gồm quần xã và sinh cảnh của quần xã
Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái bao gồm các thành phần vô sinh và sinh cảnh
Đồng ruộng, rừng trồng, thành phố là những hệ sinh thái nhân tạo
Dạng tháp tuổi có đáy tháp hẹp, vừa phải cạnh tháp xiên ít hoặc thẳng, nhóm tuổi trước sinh sản cân bằng nhóm tuổi sinh sản là
dạng phát triển ( quần thể trẻ )
dạng ổn định ( quẩn thể trưởng thành )
dạng ổn định hoặc suy vong
dạng suy vong ( quần thể già )
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
Chết hàng loạt
Phát triển thuận lợi nhất
Có mức sống trung bình
Có mức sống giảm dần
Số lượng cá thể của một loài bị không chế ở một mức độ nhất định không tăng cao quá hoặc thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã là hiện tượng
ức chế cảm nhiễm
Khống chế sinh học
Tăng trưởng của quần thể
hiệu quả nhóm
Để trong quần thể hỗ trợ nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường được thể rõ trong kiểu phân bố
Ngẫu nhiên
đồng đều
theo nhóm
đồng đều và ngẫu nhiên
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
Độ ẩm
Mức độ sinh sản
Ánh sáng
Nhiệt độ
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong nguyên nhân không phải do
Số lượng ít dẫn đến giao phối gần thường xảy ra đe doạ sự tồn tại của loài
Số lượng quá ít làm cho sự hỗ trợ giữa các cá thể, quần thể giảm không có khả năng chống chọi với những bất lợi của môi trường
Khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít
Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi sinh sản và sau sinh sản
Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật
Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong
Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu
Kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố
0 đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
0 đồng đều, không sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Đồng đều, không sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
