NEW
Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm
tổng hợp ra prôtêin cần thiết
đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà
ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết
cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin
Đơn phân của ADN là
ribônuclêôtit
axit amin
nuclêôtit
nuclêôxôm
Đơn phân của Protein là
nuclêôtit
nuclêôxôm
ribônuclêôtit
axit amin
Một gen có 480 Ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1800
2400
3000
2040
Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100A0 có số Nuclêôtit là
3000
6000
1500
4500
Hiện tượng nào sau đây gây ra đột biến lệch bội?
Trong quá trình phân bào, một hay vài cặp NST không phân li.
Trong phân bào, tất cả các cặp NST không phân li
Sự sao chép sai các cặp nu trong quá trình nhân đôi ADN
Trong quá trình giảm phân, xảy ra sự trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEEe Bộ NST của cá thể này gọi là
thể ba nhiễm
thể tam bội
thể tam bội kép
thể ba nhiễm kép
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 1 gen qui định. Khi cho dòng thuần chủng thân cao lai với dòng thân thấp thì F1 thu được 100% cây thân cao tứ bội(AAaa). Khi cho F1 lai với cây có kiểu gen Aaaa thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là :
1AAA: 5AAa: 5 Aaa: 1aaa
1 AAAa : 5 AAaa : 5 Aaaa : 1aaaa.
1 AAAa : 4 AAaa : 4 Aaaa : 1 Aaaa
1 AAAA : 5 AAAa : 5 AAaa : 1Aaaa
Cho lai 2 cá thể tứ bội thuần chủng quả đỏ với quả vàng thì thu được F1 toàn cây quả đỏ. Biết rằng các cây đa bội chẵn và cây lưỡng bội giảm phân bình thường và các giao tử đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử phát triển bình thường. Nếu cho các cây F1 tạp giao(AAaa x AAaa) thì thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là
5:1
3:1
11:1
35:1
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là
đậu đũa
ruồi giấm
đậu hà lan
người
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Moocgan là:
đậu đũa
ruồi giấm
đậu hà lan
người
Cho biết alen A qui định tính trạng hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Kiểu gen Aa cho hoa màu hồng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỷ lệ cây hoa màu hồng lớn nhất?
Aa x Aa
AA x Aa
AA x aa
Aa x aa
Theo lý thuyết, phép lai Aa x Aa cho đời con có kiểu gen phân li theo tỷ lệ:
1: 2: 1
3: 1
1:1
1: 1: 1: 1
Trong các quần thể sau đây, quần thể nào có tần số alen a thấp nhất?
0,3AA : 0, 5Aa : 0,2aa
0,2AA : 0, 8Aa
0,5AA : 0, 4Aa : 0,1aa
0,4AA : 0,3Aa : 0,3aa
Trong các quần thể sau đây có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền ?
QT 1 : 0,5AA :0,5Aa QT2 : 0,5AA :0,5aa
QT3 : 0,81AA :0,18Aa : 0,01aa QT4 : 0,25AA :0,5Aa :0,25aa
2
3
1
4
Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời lai
F1
F2
F3
F4
Phép lai nào sau đây là lai gần?
Tự thụ phấn ở thực vật
Giao phối cận huyết ở động vật
Cho lai giữa các cá thể bất kì
Tự thụ phấn ở thực vật và giao phối cận huyết ở động vật
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Công nghệ gen
Lai khác dòng
Lai tế bào xôma khác loài
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá
Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?
Nhân bản vô tính
Gây đột biến nhân tạo
Dung hợp tế bào trần
Nuôi cấy hạt phấn
Công nghệ gen là
Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới
Làm thế nào để nhậ biết việc chuyển phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào thể nhận đã thành công?
Chọn thể truyền có gen đánh dấu
Dùng CaCl2 làm giãn màng tế bào hoặc xung điện
Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất
Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ
Để chủ động tạo ra nguồn biến dị di truyền, các nhà di truyền học có thể dùng các tác nhân đột biến khác nhau tạo ra nguồn biến dị rồi từ đó chọn ra các cá thể có gen và tổ hợp gen mong muốn. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả đối với đối tượng
Thực vật bậc thấp
Thực vật bậc cao
Động vật không xương sống
Vi sinh vật
Quy trình trong phương pháp lai tế bào sinh dưỡng là:
1. Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để tái sinh thành cây lai khác loài.
2. Loại bỏ thành tế bào sinh dưỡng (xô ma) của 2 loài thực vật khác nhau.
3. Đưa các dòng tế bào trần vào một môi trường dinh dưỡng đặc biệt để chúng dung hợp tạo tế bào lai.
(2) → (3) → (1).
(3) → (1) → (2).
(3) → (2) → (1).
(2) → (1) → (3).
Trong thí nghiệm nhân bản vô tính cừu của Winmut, cừu Đôly có kiểu hình giống hệt với con cừu nào sau đây?
Cừu cho nhân cho tế bào tuyến vú
Cừu cho trứng
Cừu nuôi phôi
Cừu cho nhân tế bào và cho trứng
Thành tựu nào sau đay của công nghệ gen:
Các giống lúa thuần chủng do Viện Khoa học kĩ thuật nông nghiệp Việt Nam tạo ra
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt
Cây lai mang đặc điểm của khoai tây và cà chua
Các giống ngô thuần chủng, đồng hợp về tất cả các gen
Vi khuẩn E.coli sản xuất Insulin của người là thành quả của:
Dùng kĩ thuật vi tiêm
Lai tế bào xôma
Dùng kĩ thuật chuyển gen nhờ plasmit
Gây đột biến nhân tạo
Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra
vectơ chuyển gen
biến dị tổ hợp
gen đột biến
ADN tái tổ hợp
Enzim cắt sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
restrictaza
ligaza
ADN-pôlimeraza
ARN-pôlimeraza
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
các đột biến gen
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
tế bào bị đột biến xôma
tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
Ung thư máu
Đao
Claiphentơ
Thiếu máu hình liềm
Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ
sữa
máu
thịt
tủy
Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở động vật?
nuôi cấy mô tế bào
nuôi cấy hạt phấn
lai tế bào sinh dưỡng
nhân bản vô tính
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
I. Trực tràng. II. Ruột già. III. Ruột thừa.
IV. Răng khôn. V. Xương cùng. VI Tai
II, III và V
II, IV và V
III, IV và V
IV, V và VI
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng tế bào học (hóa sinh)
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
phân li tính trạng
chọn lọc tự nhiên
di truyền
biến dị
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
Theo Đac Uyn, sự đa dạng của sinh giới là kết quả của
chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
sự biến đổi liên tục theo điều kiện môi trường
chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn đột biến gen và biến dị tổ hợp
sự tích lũy ngẫu nhiên các đột biến trung tính
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể
biến dị xác định
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới
Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng các loài
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn.
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Theo quan niệm hiện đại, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen du nhập
biến dị tổ hợp
quá trình giao phối
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
Câu nào sau đây đúng?
Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN
CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa
Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của CLTN
Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện
chi mới xuất hiện
loài mới xuất hiện
họ mới xuất hiện
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Di – nhập gen
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến
di nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là
chúng cách li sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng không cùng môi trường
chúng có hình thái khác nhau
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
cách li trước hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li tập tính
cách li mùa vụ
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
chọn lọc tự nhiên
đột biến
giao phối
các cơ chế cách li
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật bậc cao
động vật
thực vật
có khả năng phát tán mạnh
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
cách li tập tính
Lai xa và đa bội hoá
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc cao
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:
động vật ít di chuyển
thực vật
thực vật và động vật ít di chuyển
động vật có khả năng di chuyển nhiều
Câu 65. Cách li trước hợp tử gồm:
1: cách li không gian 2: cách li cơ học 3: cách li tập tính
4: cách li khoảng cách 5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian.
Phát biểu đúng là:
1,2,3
2,3,4
2,3,5,6
1,2,4,6
