NEW
Font size
Worksheetsbiology 10 HK2
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Truyền tin qua khoảng cách xa là kiểu truyền tin
a.
truyền tín hiệu trực tiếp giữa các TB qua các mối liên kết hở.
b.
truyền tin cho các TB liền kề.
c.
tín hiệu hormone được tiết vào máu truyền tới các tế bào đích ở xa.
d.
truyền tin bằng chất trung gian hóa học.
Cho các trường hợp sau đây(1) Một phân tử truyền tin bị sai hỏng.(2) Thụ thể không tiếp nhận phân tử tín hiệu.(3) Thụ thể tiếp nhận phân tử tín hiệu mạnh mẽ. Trong các trường hợp trên, số trường hợp chắc chắn không xảy ra sự đáp ứng tế bào là
3
1
0
2
Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là của giai đoạn nào?
a.
Kì giữa.
b.
Kì cuối.
c.
Kì đầu.
d.
Kì trung gian.
Kết thúc quá trình phân giải kị khí, tế bào thu được số phân tử ATP là
a.
34 ATP.
b.
28 ATP.
c.
2 ATP.
d.
32 ATP.
Quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là
a.
quá trình phân giải.
b.
quá trình tổng hợp.
c.
quá trình dị dưỡng.
d.
quá trình tự dưỡng.
Từ 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo bao nhiêu trứng?
2
1
4
8
Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
giai đoạn đường phân.
giai đoạn oxi hóa pyruvic acid.
chuỗi chuyền electron hô hấp.
chu trình Krebs.
Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở
màng trong ti thể.
chất nền ti thể.
bào tương.
màng tế bào.
Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là
nguyên phân và giảm phân.
giảm phân và hình thành giao tử.
phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
kì trung gian và phân chia tế bào (pha M).
Cho các phát biểu sau đây: (1) Các cây con được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. (2) Các cây con được tạo ra có vật chất di truyền trong nhân giống cây mẹ. (3) Các cây con được tạo ra có năng suất và chất lượng cao vượt trội so với cây mẹ. (4) Các cây con được tạo ra luôn có năng suất và chất lượng giống nhau. Số phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là
2
1
3
4
Công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây?
Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính và dung hợp tế bào trần.
Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.
Dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n=32. Một nhóm gồm 80 tế bào sinh dưỡng tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần. Số nhiễm sắc thể có trong các tế bào con tạo thành là
9 200.
20 480.
6900.
36 800.
Sự truyền thông tin giữa các tế bào có ý nghĩa gì?
Điều hoà phối hợp các hoạt động sống bên ngoài tế bào, đáp ứng lại các kích thích của môi trường ngoại bào.
Điều hoà các hoạt động sống và không sống của tế bào, đáp ứng lại các kích thích của môi trường ngoại bào.
Điều hoà phối hợp các hoạt động sống của tế bào, đáp ứng lại các kích thích của môi trường nội bào.
Điều hoà các hoạt động không sống của tế bào, đáp ứng lại các kích thích của môi trường nội bào.
Tại sao nói pha G1 vừa là pha sinh trưởng vừa là pha kiểm soát của chu kì tế bào?
Pha G1 có chức năng tương tự như pha G2/M nên nó vừa là pha sinh trưởng vừa là pha kiểm soát của chu kì tế bào.
Pha G1 là pha kiểm soát sự nhân đôi của các NST, ở pha này nếu tế bào không được tổng hợp đầy đủ các chất nó sẽ không thể đi vào các pha tiếp theo.
Pha G1 là pha đầu tiên của chu kì tế bào, ở pha này nếu tế bào không được tổng hợp đầy đủ các chất nó sẽ không thể đi vào các pha tiếp theo.
Pha G1 là điểm kiểm soát thoi phân bào, ở pha này nếu tế bào không được tổng hợp đầy đủ các chất nó sẽ không thể đi vào các pha tiếp theo.
”Các phân tử hòa tan trong bào tương được vận chuyển qua cầu sinh chất giữa 2 tế bào thực vật” là kiểu truyền tin nào sau đây?
Truyền tin qua khoảng cách xa.
Truyền tin cục bộ.
Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp.
Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
Tại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP?
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa enzyme.
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa pyruvic acid.
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa acetyl – CoA.
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose.
Tên gọi khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp của tế bào nhân thực là gì?
Quá trình phân bào.
Phát triển tế bào.
Chu kì tế bào.
Phân chia tế bào.
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.
mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.
”Con đường truyền tín hiệu” được hình thành ở giai đoạn nào trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn truyền tin.
Giai đoạn phản ứng.
Một tế bào sinh dưỡng của một loài tiến hành nguyên phân 5 lần. Số tế bào con tạo thành là
6
32
16
8
Đâu là sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp?
Sản phẩm C6H12O6 được tạo ra từ quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp.
Đây là hai quá trình ngược chiều nhau.
Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật, còn hô hấp xảy ra ở mọi sinh vật.
Quang hợp là quá trình tổng hợp, tích lũy năng lượng còn hô hấp là quá trình phân giải, giải phóng năng lượng.
Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp vào trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì nào?
Kì đầu I.
Kì đầu II.
Kì giữa I.
Kì giữa II.
Cho các phát biểu sau: (1) Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con. (2) Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và phức tạp hơn so với chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ. (3) Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau giữa các loại tế bào của cùng một cơ thể. (4) Trong chu kì tế bào, vật chất di truyền được nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều cho các tế bào con. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là
3
1
4
2
Trong môi trường tạo rễ cho mô sẹo có bổ sung chất kính thích sinh trưởng nào?
Các nguyên tố vi lượng.
Chất dinh dưỡng.
Các chất cytokinin nhân tạo.
Các chất auxin nhân tạo.
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào thực vật?
Tính năng động.
Tính ưu việt.
Tính đa dạng.
Tính toàn năng.
Nguyên phân không xảy ra ở loại tế bào nào dưới đây?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào nấm.
Trong kì giữa của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào?
Dãn xoắn tối đa.
Co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng.
Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
Bắt đầu dãn xoắn.
Trong quá trình nguyên phân, thoi phân bào có vai trò gì?
Nơi xảy ra quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể và DNA.
Nơi gắn nhiễm sắc thể.
Hình thành màng nhân, nhân con .
Nơi gắn vào tâm động của nhiễm sắc thể và kéo nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Bản chất của các phân tử tín hiệu là
Hormone, amino acid, ion, đoạn peptid ngắn, phân tử protein lớn.
Hormone, carbohydrate, ion, đoạn peptid ngắn, phân tử protein lớn.
Hormone, ion, đoạn peptid ngắn, phân tử protein lớn, lipid.
Hormone, carbohydrate, đoạn peptid ngắn, phân tử protein lớn, lipid.
Có 5 tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I. Số chromatid đếm được trong trường hợp này là
160.
40.
80.
120.
Một loài có bộ NST bội 2n=40. Một tế bào sinh dục của loài tiến hành giảm phân. Số tâm động ở kì đầu I là
92
40.
80.
23.
Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân giống vô tính không có đặc điểm nào sau đây?
Mang các đặc điểm di truyền giống hệt cá thể cừu mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
Có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
Có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài.
Được sinh ra từ tế bào soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân? 1. Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I 2. Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian 3. Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ 4. Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc Những phương án trả lời đúng là
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2)
(1), (3)
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Có sự dãn xoắn của các NST
Các NST đều ở trạng thái đơn
Các NST đều ở trạng thái kép
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Thành tựu nào dưới đây không phải của công nghệ tế bào động vật để tạo mô, cơ quan thay thế?
Nuôi cấy, biệt hoá tế bào gốc thành tế bào mỡ dùng trong công nghệ thẩm mĩ.
Tạo ra mô, cơ quan biến đổi gen.
Tạo nên mô da để cấy ghép trở lại cho người bị bỏng nặng.
Tạo tế bào cơ, tế bào sụn, nguyên bào xương dùng trong điều trị nhiều bệnh tổn thương tim mạch, thoái hoá xương, khớp, các bệnh viêm nhiễm,…
Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào hợp tử.
Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?
Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng.
Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa hai quá trình tổng hợp và phân giải? (1) Tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa) là hai quá trình ngược chiều nhau, bổ trợ cho nhau. (2) Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập với nhau. (3) Tổng hợp (dị hoá) và phân giải (đồng hóa) là hai quá trình cùng chiều nhau, bổ trợ cho nhau. (4) Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hóa, còn dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho đồng hóa.
(2), (3).
(1), (2).
(2), (4).
(1), (4).
Trong trường hợp nào tế bào sẽ chuyển sang hình thức phân giải kị khí?
Khi tế bào không được cung cấp đủ oxygen.
Khi tế bào được cung cấp đủ oxygen.
Khi tế bào không được cung cấp đủ oxygen và nitrogen.
Khi tế bào không được cung cấp đủ nitrogen.
Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp này là
truyền tin qua khoảng cách xa.
truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào.
truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp.
truyền tin cục bộ.
Cho các bước thực hiện sau đây: (1) Nuôi cấy tế bào trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo. (2) Chuyển các cây non ra trồng trong bầu đất hoặc vườn ươm. (3) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ các tế bào lá non. (4) Nuôi cấy mô sẹo trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con. Trình tự thực hiện nuôi cấy mô tế bào ở thực vật là
(3) → (1) → (2) → (4).
(2) → (3) → (1) → (4).
(3) → (1) → (4) → (2).
(1) → (2) → (3) → (4).
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành
màng nhân phồng lên và biến mất
NST co ngắn và hiện rõ dần
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
Cho các giai đoạn sau đây: (1) Giai đoạn truyền tin. (2) Giai đoạn đáp ứng. (3) Giai đoạn tiếp nhận. Quá trình truyền tin giữa các tế bào diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(1) → (3) → (2).
(3) → (1) → (2).
(3) → (2) → (1).
(1) → (2) → (3).
Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là
1
2
3
4
Công nghệ tế bào là
quy trình tạo ra thế hệ con có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ.
quy trình chuyển gen từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống sẵn có.
Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi chromatide. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là:
24
12
96
48
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?
Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.
Tính toàn năng của các tế bào.
Tính đặc thù của các tế bào.
Tính đa dạng của các tế bào giao tử.
Nhận định nào sau đây chính xác về quá trình giảm phân?
Bộ nhiễm sắc thể tăng lên hai lần so với tế bào mẹ.
Hình thức phân chia của các tế bào sinh dục.
Hình thức phân chia của các tế bào sinh dưỡng.
Là hình thức phân bào nguyên nhiễm.
Cho các phương thức truyền thông tin sau: (1) Truyền tin qua khoảng cách xa. (2) Truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào. (3) Truyền tin cục bộ. (4) Truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp. Các tế bào ở gần nhau có thể sử dụng các phương thức truyền thông tin là
(3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn ra hoa nhiều hơn cây cùng loại được tưới đủ nước. Trong ví dụ này, yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân là
ánh sáng.
nhiệt độ.
độ ẩm.
tuổi cây.
Nhận định nào sau đây chính xác về các NST trong quá trình giảm phân? (1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể. (2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể. (3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con. (4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.Nhận định nào sau đây chính xác về các NST trong quá trình giảm phân? (1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể. (2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể. (3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con. (4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(2), (3), (4)
(1), (2)
(1), (2)
(1), (2), (3)
Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí? (1) Có sự tham gia của oxygen. (2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần. (3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử. (4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm,…
(2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (4).
Tại sao chu kì tế bào cần nhiều điểm kiểm soát?
Tạo nhiều biến dị trong quá trình phân chia.
Tránh những sai sót có thể xảy ra.
Ức chế chu kì tế bào.
Để kéo dài thời gian của chu kì tế bào.
Cấy truyền phôi ở động vật là
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào các loại môi trường nhân tạo khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau.
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau.
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau.
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào cùng một loại môi trường nhân tạo để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau.
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình tạo khối u ác tính, chu kì tế bào được kiểm soát như thế nào? (1) Cơ chế kiểm soát không hoạt động hoặc hoạt động bất thường, tế bào mất khả năng kiểm soát dẫn đến sự phân chia liên tục tế bào làm tăng sinh vô tổ chức các tế bào “lỗi”. (2) Tế bào ung thư không chết đi mà tiếp tục tăng sinh và nhân lên. (3) Tế bào kiểm soát ở các điểm G1 và G2/M sẽ phát hiện sai sót, chặn quá trình phân chia và huỷ tế bào. (4) Tế bào ung thư sẽ dần chết đi do các điểm kiểm soát phá vỡ
(3), (4).
(1), (2).
(2), (3).
(1), (4).
Kiểm kiểm soát chu kì tế bào là các thời điểm mà ở đó các tín hiệu kích hoạt quá trình truyền tin tế bào đưa ra các đáp ứng đi tiếp hay dừng chu kỳ tế bào. Vai trò của điểm kiểm soát G1/S là?
Kiểm tra quá trình nhân đôi DNA xem đã hoàn tất và mọi sai sót đã được sửa chữa hay chưa.
Đưa ra quyết định có nhân đôi DNA để sau đó bước vào phân bào hay không.
Kiểm tra tất cả các NST đã gắn với vi ống của thoi phân bào hay chưa.
Kiểm tra các thoi phân bào trong quá trình phân bào.
Xác định thứ tự đúng của các sự kiện xảy ra trong quá trình tương tác của một tế bào với một phân tử tín hiệu. (1) Thay đổi hoạt động của tế bào đích. (2) Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể. (3) Phân tử tín hiệu được tiết ra từ tế bào tiết. (4). Truyền tin nội bào.
(4) (2) (1) (3).
(1) (2) (3) (4).
(3) (2) (4) (1).
(2) (3) (1) (4).
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn ra hoa nhiều hơn cây cùng loại được tưới đủ nước. Trong ví dụ này, yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân là
tuổi cây.
độ ẩm.
ánh sáng.
nhiệt độ.
Nhận định nào sau đây nói đúng về ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
Truyền đạt thông tin từ ADN đến protein.
Hình thành giao tử trong thụ tinh.
Truyền đạt và duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài qua các thế hệ.
Tạo biến dị tổ hợp trong di truyền.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.
Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con.
Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.
Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào.
Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?
Pha S.
Pha G2.
Pha M.
Pha G1.
