wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH 11 CK1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp vật chất và năng lượng cho sinh giới.

b)

Cung cấp oxy, điều hoà khí hậu.

c)

Phân giải chất thải, xác của các sinh vật khác.

d)

Cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho động vật.

2.

Ở động vật, quá trình điều hoà các hoạt động trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua

a)

Hệ tiêu hoá và hệ tuần hoàn.

b)

Hệ thần kinh và hormone.

c)

Hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.

d)

Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết.

3.

Ở cây ngổ, nước chủ yếu thoát qua bộ phận nào sau đây?

a)

Thân

b)

c)

Rễ

d)

Hoa

4.

Nồng độ ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} trong tế bào lông hút của cây A là 0,02M0{,}02\,\mathrm{M} . Theo lí thuyết, cây A sống ở môi trường có nồng độ Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} nào sau đây thì cần phải tiêu tốn năng lượng cho việc hấp thụ ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} ?

a)

0,045

b)

0,065

c)

0,05

d)

0,003

5.

Muốn hoa tươi lâu, khi mua hoa về, người ta đặt cành hoa trong chậu nước sau đó cắt đi một đoạn gốc của cành rồi mới cắm vào lọ để tạo một cột nước ... trong ... hút nước đi lên cành hoa. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là

a)

(1) không liên tục; (2) mạch rây.

b)

(1) liên tục; (2) mạch rây.

c)

(1) liên tục; (2) mạch gỗ.

d)

(1) không liên tục; (2) mạch gỗ.

6.

Cây cạn bị úng kéo dài sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây? I. Các phần bị ướt ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất. II. Cặn bẩn nước trong cây bị phá huỷ. III. Các ion khoáng độc hại đối với cây. IV. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường. V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.

a)

I, II, V

b)

II, IV, V

c)

I, III, V

d)

III, IV, V

7.

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng của thực vật để chống chịu với điều kiện bất lợi gây ra trạng thái mất cân bằng nước?

a)

Lá biến thành gai.

b)

Lá có lớp lông phủ trên bề mặt.

c)

Khí khổng nằm sâu dưới biểu bì lá.

d)

Tăng số khí khổng trên bề mặt lá.

8.

Khi bón phân quá nhiều thì lá cây thường bị héo do

a)

Nồng độ chất tan trong đất tăng, cản trở sự hấp thụ nước của cây.

b)

Bón nhiều làm cây no dinh dưỡng, dẫn đến cây chết.

c)

Bón nhiều làm lá to, khiến tốc độ thoát hơi nước tăng làm lá héo.

d)

Bón nhiều làm đất nghèo dinh dưỡng.

9.

Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là

a)

NADPH, O2

b)

ATP, NADPH

c)

NADPH, ATP và CO2

d)

ATP, NADPH và O2

10.

Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở

a)

Xoang thylakoid

b)

Màng thylakoid

c)

Chất nền lục lạp

d)

Màng trong lục lạp

11.

Ở thực vật nào dưới đây, quá trình cố định và tái cố định CO2 diễn ra ở 2 vị trí khác nhau (2 loại tế bào khác nhau)?

a)

Rau dền, mía, ngô

b)

Ngô, thanh long, đậu tương

c)

Xương rồng, ngô, lúa

d)

Khoai tây, mía, dứa

12.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.

b)

Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.

c)

Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.

d)

Quang hợp góp phần điều hoà nồng độ O2 và CO2 trong khí quyển.

13.

Biện pháp nào sau đây không được dùng để điều khiển quang hợp nhằm tăng năng suất cây trồng?

a)

Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.

b)

Dùng đèn LED để chiếu sáng.

c)

Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.

d)

Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích luỹ tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ quan có giá trị kinh tế.

14.

Điểm giống nhau trong quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM là

a)

Sản phẩm đầu tiên là 3PG (3-phosphoglycerate).

b)

Chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP (Ribulose-1,5-bisphosphate).

c)

Tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin.

d)

Diễn ra trên cùng một loại tế bào có chứa diệp lục.

15.

Nơi diễn ra chu trình Krebs là

a)

Màng ngoài của ti thể

b)

Chất nền của ti thể

c)

Tế bào chất

d)

Màng trong ti thể

16.

Khi nói về hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu sau nào sau đây đúng?

a)

Giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

Giai đoạn tạo ra CO2 là chu trình Krebs.

c)

Acetyl-CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia chuỗi chuyển electron.

d)

Giai đoạn đường phân diễn ra ở chất nền của ti thể.

17.

Hầu hết các loài thực vật và nông sản là làm

a)

Giảm cường độ hô hấp tới mức tối thiểu.

b)

Tăng cường độ hô hấp tới mức tối đa.

c)

Ngừng hoàn toàn quá trình hô hấp.

d)

Làm chết tất cả các tế bào thực vật.

18.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật, nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Nồng độ CO2 trong không khí càng cao, cường độ hô hấp càng tăng.

b)

Càng thiếu hoặc ngờ oxy, cường độ hô hấp càng tăng.

c)

Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt.

d)

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp ở thực vật ở khoảng 3040C30-40^{\circ}\mathrm{C} .

19.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau, đánh số 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt cùng một giống lúa: bình 1 chứa 0,5kg0{,}5\,\mathrm{kg} hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg1\,\mathrm{kg} hạt khô, bình 3 chứa 1kg1\,\mathrm{kg} hạt mới nhú mầm và bình 4 chứa 1kg1\,\mathrm{kg} hạt mới nhú mầm đã luộc chín. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ; các điều kiện khác là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

a)

Nồng độ O2\mathrm{O_2} ở bình 1 và bình 3 đều giảm.

b)

Nồng độ O2\mathrm{O_2} ở cả 4 bình đều tăng.

c)

Nhiệt độ ở 2 bình 2 và bình 4 đều tăng.

d)

Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn bình 1.

20.

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lòng ruột để vào mạch máu hoặc mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?

a)

Tiêu hoá thức ăn.

b)

Đồng hoá các chất.

c)

Lấy thức ăn.

d)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

21.

Động vật nào sau đây có ống tiêu hoá?

a)

Bọ biển

b)

Trùng giày

c)

Thuỷ tức

d)

Thỏ

22.

Khi nói về tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Hình thức tiêu hoá nội bào chỉ gặp ở nhóm động vật có hệ tiêu hoá.

b)

Tiêu hoá ngoại bào chỉ gặp ở những loài động vật có xương sống.

c)

Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn chỉ được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hoá.

d)

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hóa.

23.

Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là gì?

a)

cơ quan trao đổi khí

b)

bề mặt trao đổi khí

c)

áp suất trao đổi khí

d)

thể tích trao đổi khí

24.

Ở động vật sống trên cạn, cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là phổi của nhóm nào?

a)

chim

b)

bò sát

c)

ếch nhái

d)

thú

25.

Khi nói về hô hấp bằng phổi, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Phổi của chim, lưỡng cư, bò sát và thú đều được cấu tạo từ các phế nang

b)

Ở động vật có phổi, không khí vào và ra phổi luôn giàu O2

c)

Ở lưỡng cư, hô hấp qua da là hình thức hô hấp chủ yếu

d)

Tất cả các loài động vật hô hấp bằng phổi đều sống trên cạn

26.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao, người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm mục đích chính nào?

a)

Loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm cá khỏe mạnh

b)

Giúp cho nước trong hơn để tôm cá dễ nhìn thấy nguồn thức ăn

c)

Đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp tôm cá hô hấp

d)

Đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp tôm cá hô hấp

27.

Quan sát hai cốc nước có châu chấu trong Hình 2. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Sau 24 giờ, lấy ra thì con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?

a)

Cả hai con chết như nhau

b)

Châu chấu trong cốc B

c)

Cả hai con có sức sống ngang nhau

d)

Châu chấu trong cốc A

28.

Hệ tuần hoàn đơn có ở nhóm động vật nào?

a)

b)

lưỡng cư

c)

bò sát

d)

chim

29.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là theo trình tự nào?

a)

tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim

b)

tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim

c)

tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim

d)

tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim

30.

Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là nhờ hoạt động của bộ phận nào?

a)

các van tim

b)

hệ dẫn truyền tim

c)

hệ mạch máu

d)

tâm thất

31.

Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế nào?

a)

thần kinh

b)

thể dịch

c)

thần kinh và thể dịch

d)

hệ dẫn truyền tim

32.

Phát biểu nào sau đây sai về huyết áp ở người?

a)

Huyết áp chịu ảnh hưởng của di truyền, chế độ ăn uống và sinh hoạt

b)

Tăng nhịp tim thường làm tăng huyết áp và ngược lại

c)

Huyết áp tối đa ứng với tâm nhĩ co, huyết áp tối thiểu ứng với tâm nhĩ giãn

d)

Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, thấp nhất ở tĩnh mạch chủ

33.

Quan sát Hình 2 mô tả mao mạch bao quanh một phế nang ở phổi người. A là phế nang, B là mao mạch, các vị trí X, Y, Z nằm dọc theo mao mạch. Nhận định nào sau đây đúng nhất?

a)

Máu tại Z có nồng độ CO2 cao nhất

b)

Máu tại Y chảy nhanh nhất trong hệ mạch

c)

Tốc độ khuếch tán CO2 giảm dần theo thứ tự X → Y → Z

d)

Máu tại X có nồng độ O2 cao nhất

34.

Đồ thị ở Hình 3 biểu thị sự biến thiên tổng tiết diện của các đoạn mạch và vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn. Theo đồ thị, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

[3] động mạch từ lớn đến nhỏ; [4] mao mạch; [5] tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn

b)

[1] thể hiện biến thiên tổng tiết diện các đoạn mạch; mỗi mao mạch có tiết diện nhỏ hơn mỗi động mạch

c)

[2] thể hiện biến thiên vận tốc máu; vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện

d)

Tổng tiết diện của hệ mao mạch rất lớn so với động mạch hoặc tĩnh mạch, nên vận tốc máu trong mao mạch tăng lên

35.

Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Thiết bị này tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?

a)

Bó His

b)

Nút xoang nhĩ

c)

Mạng Purkinje

d)

Nút nhĩ thất

36.

Tác nhân gây bệnh chỉ có thể gây bệnh trên người khi hội đủ những yếu tố nào?

a)

Có khả năng gây bệnh và có đường xâm nhiễm phù hợp

b)

Số lượng đủ lớn, có khả năng gây bệnh và có đường xâm nhiễm phù hợp

c)

Tồn tại trong môi trường tự nhiên, có khả năng gây bệnh và số lượng phải đủ lớn

d)

Có khả năng gây bệnh trên động vật và số lượng phải đủ lớn

37.

Hiện tượng phản ứng quá mức của cơ thể đối với một kháng nguyên nhất định được gọi là gì?

a)

dị ứng

b)

mẫn cảm

c)

sốc

d)

viêm

38.

Điều nào là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu?

a)

Miễn dịch đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương sống; miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật

b)

Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi virus và vi khuẩn; miễn dịch không đặc hiệu không làm được điều này

c)

Miễn dịch đặc hiệu hình thành trong đời sống của từng cá thể; miễn dịch không đặc hiệu có ngay từ khi sinh ra

d)

Miễn dịch đặc hiệu phụ thuộc vào thói quen sinh hoạt; miễn dịch không đặc hiệu chỉ do di truyền

39.

Bệnh tự miễn là hiện tượng nào sau đây?

a)

Các tế bào miễn dịch bị tác nhân ngoại lai tấn công và phá hủy làm suy giảm miễn dịch

b)

Hệ miễn dịch sản sinh quá nhiều tế bào miễn dịch, làm cơ thể phản ứng quá mức

c)

Hệ miễn dịch phản ứng quá mức, quá mẫn cảm với một loại kháng nguyên nào đó

d)

Hệ miễn dịch mất khả năng nhận biết tế bào hay cơ quan của cơ thể và tấn công chúng

40.

Trong miễn dịch dịch thể, tế bào sản xuất kháng thể là loại nào?

a)

tế bào T hỗ trợ

b)

tế bào B

c)

tế bào plasma (tương bào)

d)

tế bào diệt tự nhiên

41.

Miễn dịch tế bào có sự tham gia chủ yếu của thành phần nào?

a)

tế bào T độc

b)

tế bào B

c)

kháng thể

d)

tế bào plasma (tương bào)

42.

Vaccine sẽ kích thích cơ thể tạo ra gì?

a)

Các chất hoá học chống lại virus

b)

Kháng thể và ghi nhớ kháng nguyên

c)

Kháng thể

d)

Các chất kích thích khiến kháng nguyên tự huỷ

43.

Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là gì?

a)

Điều hoà đường huyết

b)

Trao đổi khí với tế bào

c)

Tạo ra chất dinh dưỡng

d)

Lọc máu và tạo nước tiểu

44.

Chức năng của hệ bài tiết là gì?

a)

Tái hấp thu nước và giải độc cho cơ thể

b)

Thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu

c)

Điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi

d)

Giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi

45.

Ví dụ nào sau đây không thể hiện sự cân bằng nội môi?

a)

Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng, thận tăng cường tái hấp thu nước làm tăng lượng nước

b)

pH máu được duy trì khoảng 7.357.357.457.45 nhờ hệ đệm, phổi và thận

c)

Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt rộng

d)

Phổi và thận phối hợp điều hoà cân bằng acid–base của cơ thể

46.

Tác dụng của hormone ADH là gì?

a)

Tăng lọc máu ở cầu thận, làm tăng lượng nước tiểu, giảm lượng nước trong máu.

b)

Tăng bài tiết nước tiểu làm tăng lượng nước tiểu, giảm lượng nước trong máu.

c)

Tăng hấp thụ nước ở ống thận, làm giảm lượng nước tiểu, tăng lượng nước trong máu.

d)

Tăng hấp thụ nước ở cầu thận, làm giảm lượng nước tiểu, tăng lượng nước trong máu.

47.

Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình hình thành nước tiểu?

a)

Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các nephron.

b)

Trung bình mỗi ngày có khoảng 17 – 18 lít nước tiểu đầu được tạo ra nhưng chỉ có 1 – 2 lít nước tiểu chính thức được hình thành.

c)

Thành phần của nước tiểu đầu tương tự thành phần của máu, chứa các tế bào máu và protein huyết tương.

d)

Nước tiểu chính thức được chứa trong bọng đái và thải ra ngoài qua ống thận.

48.

Cảm ứng ở sinh vật là gì?

a)

Khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường.

b)

Khả năng cơ thể sinh vật thay đổi hình dạng, cấu tạo trước các tác nhân từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

c)

Khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

Khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ sinh vật khác, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

49.

Trong cơ chế cảm ứng ở động vật, kích thích từ môi trường được thu nhận thông qua đâu?

a)

Các thụ thể nằm ở bao bọc trong tế bào chất.

b)

Các neuron thần kinh.

c)

Trung ương thần kinh.

d)

Các giác quan hoặc các tế bào thụ cảm.

50.

Sự hướng động ở thực vật là gì?

a)

Phản ứng của cơ quan thực vật vươn đều ra mọi phía trước các kích thích.

b)

Phản ứng sinh trưởng của cơ quan thực vật về phía có ánh sáng chiếu tới.

c)

Cử động sinh trưởng của cơ quan thực vật về phía có ánh sáng chiếu tới mặt trời.

d)

Vận động sinh trưởng của cơ quan thực vật về phía có kích thích có hướng xác định.

51.

Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật?

a)

Cây xương rồng có biến thái để giảm thoát hơi nước.

b)

Cây phong lan có thể sống trên thân cây cau.

c)

Cây hoa móc bị gió thổi bay.

d)

Chạm tay vào cây trinh nữ, lá sẽ cụp xuống.

52.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cảm ứng ở thực vật?

a)

Hướng nước là phản ứng sinh trưởng của thực vật hướng tới nguồn nước.

b)

Các kiểu hướng động dương có thể có của rễ cây là hướng nước, hướng trọng lực, hướng sáng.

c)

Hướng tiếp xúc có ở các loài cây như: bầu, dưa leo, mướp, nho.

d)

Hiện tượng rễ cây sinh trưởng theo hướng tránh xa các chất độc hại trong đất là một ví dụ về hướng hóa âm. âm.

53.

Dựa vào hiện tượng thoát hơi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua biểu bì lá (cuticle) và qua khí khổng.

b)

Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hoà tan đi lên theo một chiều từ rễ lên lá.

c)

Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để O2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

d)

Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng giúp cây duy trì hoạt động sống.

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình quang hợp ở thực vật?

a)

Pha đồng hoá CO2 diễn ra ở chất nền của lục lạp.

b)

Các sản phẩm của pha sáng ATP, NADPH và O2 được sử dụng cho pha đồng hoá CO2.

c)

Sản phẩm đầu tiên trong giai đoạn cố định CO2 ở thực vật C3 là hợp chất 3C, ở thực vật C4 là hợp chất 4C.

d)

Ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM pha sáng là giống nhau và pha đồng hoá CO2 đều có chu trình Calvin.

55.

Khi nói về tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây sai?

a)

Quá trình tiêu hoá nội bào có ở động vật thuộc các cơ quan tiêu hoá.

b)

Tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào đều có quá trình tiêu hoá hoá học của các enzyme tiêu hoá.

c)

Tiêu hóa thức ăn ở động vật có ống tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào.

d)

Tiêu hoá cơ học có tác dụng nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hoá đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển sang cơ quan khác trong hệ tiêu hoá.

56.

Khi nói về hô hấp ở động vật, cho biết nhận định nào sau đây đúng?

a)

Khi lên cạn, cá không thể hô hấp bằng mang do các phiến mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí.

b)

Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó thích nghi với đời sống bay lượn.

c)

Tất cả các loài động vật có xương sống sống trong nước đều hô hấp bằng mang.

d)

Tất cả các loài hô hấp bằng hệ ống khí đều sống trên cạn.

57.

Khi nghiên cứu về hệ tuần hoàn ở người, nhận định nào sau đây sai?

a)

Hoạt động tim mạch được điều hoà theo cơ chế thần kinh và thể dịch.

b)

Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và đúng cách làm tăng thể tích tâm thu, giảm nhịp tim nhưng vẫn đảm bảo lưu lượng máu nuôi cơ thể.

c)

Các bệnh tuần hoàn có thể do di truyền hoặc do lối sống.

d)

Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.

58.

Hình bên mô tả hai dạng hệ tuần hoàn ở động vật. Phát biểu nào đúng?

a)

Ở dạng hệ tuần hoàn A, máu chảy trong động mạch dưới áp lực trung bình, với tốc độ tương đối nhanh.

b)

Các động vật có hệ tuần hoàn dạng B, tế bào trao đổi chất với máu qua thành mao mạch.

c)

Hình A là dạng hệ tuần hoàn kín, hình B là dạng hệ tuần hoàn hở.

d)

Động vật đơn bào trao đổi chất theo dạng hệ tuần hoàn A.

59.

Phát biểu nào về tuần hoàn ở người sau đây sai?

a)

Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch.

b)

Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên tốc độ máu nhỏ.

c)

Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch rồi đến tĩnh mạch.

d)

Trong hệ mạch, càng xa tim thì vận tốc máu càng giảm.

60.

Phát biểu nào sau đây về hệ miễn dịch của người và động vật là đúng?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch sản xuất ra kháng thể.

b)

Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của tế bào lympho T độc.

c)

Dòng tế bào T hỗ trợ kích thích gây miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

d)

“Viêm” là đáp ứng miễn dịch đặc hiệu với tác nhân gây bệnh xâm nhập.