wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1 : Truyền tin giữa các tế bào là :

a)

quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

b)

quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

c)

quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

d)

quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

2.

Câu 2: Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào cần sự tham gia của yếu tố nào sau đây ?

a)

Tế bào tiết

b)

Tế bào đích

c)

Các phân tử tín hiệu

d)

Tế bào tiết,tế bào đích,các phân tử tín hiệu

3.

Câu 3 : Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm:

a)

Truyền tin nội tiết và truyền tin nội tiết

b)

Truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse

c)

Truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết

d)

Truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết

4.

Câu 4 : Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là:

a)

Truyền tin cận tiết

b)

Truyền tin nội tiết

c)

Truyền tin qua synapse

d)

Truyền tin qua kết nối trực tiếp

5.

Câu 5 : Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?

a)

Vì tế bào phải có thụ thể tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu

b)

Vì tế bào phải có hình dạng tương ứng tích thì mới tiếp nhận phân tử tín hiệu

c)

Vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu để nhận biết tế bào đích tương thích

d)

Vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua màng của tế bào đích tương thích

6.

Câu 6: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã , dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. trong quá trình truyền tin này , tế bào đích là

a)

Tế bào tuyến giáp

b)

Tế bào cơ

c)

Tế bào hồng cầu

d)

Tế bào tiểu cầu

7.

Câu 7: Chu kì tế bào là:

a)

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới .

b)

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa.

c)

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già cà chết đi.

d)

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế baò mới.

8.

Câu 8: Trình tự các pha trong chu kì tế bào là :

a)

Pha G1 -> Pha G2 -> Pha S -> Pha M.

b)

Pha M -> Pha G1 -> Pha S -> Pha G2.

c)

Pha G1 -> Pha S -> Pha G2 -> Pha M.

d)

Pha M-> Pha G1->Pha G2-> Pha S.

9.

Câu 9: Trong chu kì tế bào , nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép gồm có 2 chromatid dính ở tâm động xuất hiện ở:

a)

Pha S,Pha G2, Pha M ( kì đầu,kì giữa )

b)

Pha S,Pha G2, Pha M ( kì giữa, kì sau )

c)

Pha S,Pha G2, Pha M ( kì sau, kì cuối )

d)

Pha S,Pha G2, Pha M ( kì đầu, kì cuối )

10.

Câu 10 : Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại thời kì giữa của nguyên phân ?

a)

Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại .

b)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại .

c)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc thể kép.

d)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào .

11.

Câu 11: Khi tế bào tăng kích thước , nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì

a)

Tế bào ra khỏi chu kì và bước vào pha G0

b)

Chuyển sang pha M

c)

Chuyển sang pha S

d)

Tế bào tiếp tục ở pha G1

12.

Câu 12: Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào ?

a)

Tế bào ngừng sinh trưởng.

b)

DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi.

c)

Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào.

d)

Các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng của tế bào

13.

Câu 13 : Ở người, ( 2n = 46 ), số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì cuối của quá trình nguyên phân sau khi đã phân chia tế bào chất là :

a)

46

b)

23

c)

69

d)

92

14.

Câu 14 : Giảm phân xảy ra ở lạo tế bào nào sau đây ?

a)

Tế bào sinh dưỡng .

b)

Tế bào giao tử.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào sinh dục sơ khai.

15.

Câu 15 : Trong giảm phân , tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua

a)

1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp

b)

1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp

c)

2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp

d)

2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp

16.

Câu 16 : Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân ?

a)

Kì đầu I

b)

Kì giữa I

c)

Kì đầu II

d)

Kì giữa II

17.

Câu 17: Kết thúc giảm phân ,một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra

a)

4 tế bào trứng

b)

2 tế bào trứng và 2 thể cực

c)

1 tế bào trứng và 3 thể cực

d)

3 tế bào trứng và 1 thể cực

18.

Câu 18 : Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra

a)

4 tinh trùng

b)

1 tinh trùng

c)

2 tinh trùng

d)

3 tinh trùng

19.

Câu 19: (1) Khám sức khỏe định kỳ,(2) giữ môi trường sống trong lành(3) không sử dụng thuốc lá rượu bia chất kích thích...(4) có chế độ ăn uống dinh dưỡng tập luyện hợp lý

Số biện pháp có tác dụng phòng tránh ung thư là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Câu 20 : Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là :

a)

Tính toàn năng của tế bào

b)

Khả năng biệt hóa của tế bào

c)

Khả năng phản biệt hóa của tế bào

d)

Tính toàn năng,khả năng biệt hóa và khả năng phản biệt hóa của tế bào

21.

Câu 21 : Nuôi cấy mô tế bào động vật để tạo mô , cơ quan thay thế đã đạt được thành tựu nào dưới đây ?

a)

Tạo ra các dòng tế bào động vật chuyển gene ứng dụng trong sản xuất thuốc.

b)

Tạo tế bào sụn và nguyên bào xương dùng trong điều trị những bệnh như thoái hóa xương, khớp.

c)

Tạo ra các cơ thể động vật hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền .

d)

Tạo ra các tế bào máu có khả năng tồn tại vĩnh cửu.

22.

Câu 22: Tế bào sinh dưỡng của thực vật được kích hoạt phản biệt hóa sẽ hình thành:

a)

mô sẹo

b)

mô biểu bì

c)

mô sinh sản

d)

mô sinh dưỡng

23.

Câu 23: Động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính năm 1996 là :

a)

lợn ỉ

b)

bò sahiwal

c)

cừu dolly

d)

dê beetal

24.

Câu 24 : Kĩ thuật loại bỏ thành tế bào và lai giữa các tế bào cùng loài hoặc khác loài gọi là :

a)

vi nhân giống

b)

dung hợp tế bào trần.

c)

 nuôi cấy hạt phấn.

d)

nuôi tế bào đơn bội.

25.

Câu 25: Tế bào gốc ở động vật có thể hình thành khi

A. Tế bào động vật bị đột biến. B. Tế bào động vật phân chia.

C. Tế bào sinh dưỡng được được kích hoạt phản biệt hóa.

D. Tế bào sinh dưỡng được biệt hóa thành một loại tế bào có tính chuyên hóa.

a)

A. Tế bào động vật bị đột biến.

b)

B. Tế bào động vật phân chia.

c)

C. Tế bào sinh dưỡng được được kích hoạt phản biệt hóa.

d)

D. Tế bào sinh dưỡng được biệt hóa thành một loại tế bào có tính chuyên hóa.

26.

Câu 26: Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?

a)

A. Có kích thước rất nhỏ.

b)

B. Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài.

c)

C. Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)

D. Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

27.

Câu 27: Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

a)

A. dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.

b)

B. dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng

c)

C. dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất

d)

D. dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng.

28.

Câu 28: Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là

a)

A. quang dị dưỡng

b)

B. hoá dị dưỡng

c)

C. quang tự dưỡng

d)

D. hóa tự dưỡng.

29.

Câu 29: Mục đích của phương pháp phân lập là

a)

A. tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

b)

B. tạo ra chủng vi sinh vật mới từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

c)

C. thống kê số lượng vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

d)

D. nhân nhanh sinh khối vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

30.

Câu 30: Cho các bước sau: (1) Chuẩn bị mẫu vật

(2) Quan sát bằng kính hiển vi

(3) Thực hiện phản ứng hoá học để nhận biết các chất có ở vi sinh vật

(4) Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc

Các bước trong phương pháp nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của vi sinh vật là

a)

A. (1), (2)

b)

B. (1), (3).

c)

C. (1), (3), (4)

d)

D. (1), (2), (3), (4).

31.

Câu 31: Nối loại khuẩn lạc (cột A) với đặc điểm của khuẩn lạc (cột B) để được nội dung đúng.

Cột A

Cột B

(1) Khuẩn lạc vi khuẩn

(2) Khuẩn lạc nấm men

(3) Khuẩn lạc nấm mốc

(a) nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,...).

(b) thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.

(c) thường lan rộng, xốp, có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh,…

a)

A. 1-a, 2-b, 3-c.

b)

B. 1-b, 2-c, 3-a.

c)

C. 1-a, 2-c, 3-b.

d)

D. 1-c, 2-b, 3-a.

32.

Câu 32: Sinh trưởng của vi sinh vật là

a)

A. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

b)

B. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

c)

C. Sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

d)

D. Sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

33.

Câu 33: : Trình tự các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thê

a)

A. Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.

b)

B. Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha luỹ thừa → pha suy vong.

c)

C. Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha suy vong → pha cân bằng.

d)

D. Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong.

34.

Câu 34: Pha tiềm phát không có đặc điểm đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

b)

B. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất.

c)

C. Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.

d)

D. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi).

35.

Câu 35:Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?

a)

A. Đầu pha lũy thừa.

b)

B. Cuối pha lũy thừa.

c)

C. Đầu pha tiềm phát.

d)

D. Cuối pha cân bằng.

36.

Câu 36: Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở

a)

A. pha tiềm phát

b)

B. pha lũy thừa.

c)

C. pha cân bằng.

d)

D. pha suy vong.

37.

Câu 37: Cho các hoạt động sau:

(1) Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào cấu trúc gấp nếp trên màng sinh chất để làm điểm tựa.

(2) Nhiễm sắc thể mạch vòng nhân đôi.

(3) Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất thắt lại để hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới.

Trình tự các hoạt động trong quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ là

a)

A. 1 → 2 → 3.

b)

B. 1 → 3 → 2.

c)

C. 2 → 3 → 1.

d)

D. 2 → 1 → 3.

38.

Câu 38: Cho các hình thức sinh sản sau:

(1) Phân đôi, (2) Nảy chồi, (3) Hình thành bào tử vô tính, (4) Hình thành bào tử tiếp hợp

Số hình thức sinh sản có cả ở vi sinAh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực là

.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

39.

Câu 39: Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ khiến vi sinh vật

a)

A. sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng.

b)

B. sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng hơn.

c)

C. tăng cường quang hợp để tự tổng hợp chất dinh dưỡng.

d)

D. tăng cường hô hấp kị khí để tự tổng hợp chất dinh dưỡng.

40.

Câu 40: Vì sao một số chất hoá học như phenol, các kim loại nặng, alcohol thường dùng làm chất diệt khuẩn?

a)

A. Vì các chất này có thể gây biến tính và làm bất hoạt protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất,…

b)

B. Vì các chất này có thể tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.

c)

C. Vì các chất này có thể gây biến đổi vật chất di truyền làm giảm khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường.

d)

D. Vì các chất này có thể ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do thiếu nước trầm trọng.

41.

Câu 41: Cho các yếu tố sau: nhiệt độ, độ ẩm, các hợp chất phenol, các kim loại nặng, tia UV, tia X. Trong các yếu tố này, số yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật là

a)

A. 4.

b)

B. 5.

c)

C.6.

d)

C3.

42.

Câu 42: Có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì

a)

A. Nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

b)

B. Nhiệt độ thấp sẽ tiêu diệt hết tất cả vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

c)

C. Nhiệt độ thấp sẽ làm biến tính acid nucleic của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

d)

D. Nhiệt độ thấp sẽ gây co nguyên sinh chất của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

43.

Câu 43: Trong quá trình lên men rượu, nấm men chuyển hóa glucose thành các sản phẩm là

a)

A. Ethanol và O2

b)

B. Ethanol và CO2.

c)

C. Ethanol, lactic acid và CO2

d)

D. Ethanol, lactic acid và O2.

44.

Câu 44: Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình

a)

A. Phân giải protein.

b)

B. Phân giải polysaccharide.

c)

C. Phân giải glucose.

d)

D. Phân giải amylase.

45.

Câu 45: Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 – 8,0, sinh trưởng tối ưu ở pH 6,5 – 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

A. Nhóm vi sinh vật ưa acid.

b)

B. Nhóm vi sinh vật ưa kiềm.

c)

C. Nhóm vi sinh vật chịu kiềm.

d)

D. Nhóm vi sinh vật ưa trung tính.

46.

Câu 46: Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là

a)

A. glycerol và acid béo.

b)

B. amino acid.

c)

C. glucose.

d)

D. nucleotide.

47.

Câu 47: Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để

a)

A. sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

B. sản xuất glutamic acid.

c)

C. sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

D. sản xuất thuốc kháng sinh.

48.

Câu 48: Quá trình phân giải có vai trò là

a)

A. hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào.

b)

B. hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

c)

C. hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

d)

D. hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào.

49.

Câu 49: Sản phẩm của quá trình phân giải protein là

a)

A. amino acid.

b)

B. glucose.

c)

C. glycerol

d)

D. acid béo

50.

Câu 50: Cho các sản phẩm sau đây: (1) tương, (2) nước mắm, (3) mạch nha, (4) giấm, (5) mắm tôm

Những sản phẩm là ứng dụng quá trình phân giải protein của sinh vật là:

a)

A. (2), (3), (5)

b)

B. (1), (2), (3)

c)

C. (2), (3), (4)

d)

D. (1), (2), (5)

51.

Câu 51: Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?

(1) Làm tương, (2)Muối dưa, (3) Muối cà, (4)Làm nước mắm, (5)Làm giấm, (6)Làm rượu, (7)Làm sữa chua.

a)

A. (1), (3), (2), (7)

b)

B. (1), (2), (3)

c)

C. (2), (3), (7)

d)

D. (4), (5), (6), (7)

52.

Câu 52:Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích

a)

A. Giảm nhiệt độ môi trường lên men.

b)

B. Tăng nhiệt độ môi trường lên men.

c)

C. Cung cấp giống vi khuẩn lên men.

d)

D. Tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.

53.

Câu 53: Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

a)

A. lên men lactic.

b)

B. lên men rượu

c)

C. lên men acetic.

d)

D. lên men propionic.

54.

Câu 54: Công nghệ vi sinh vật là

a)

A. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong nông nghiệp để sản xuất các loại phân bón, thuốc trừ sâu sinh học.

b)

B. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

c)

C. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong y học để sản xuất các loại thuốc nhằm chữa trị các bệnh cho con người.

d)

D. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong khoa học môi trường để sản xuất các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.

55.

Câu 55: Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15 oC đến 45 oC, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35 oC. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

A. Nhóm vi sinh vật ưa lạnh. B. Nhóm vi sinh vật ưa ấm.

C. Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt. D. Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.

a)

A. Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.

b)

B. Nhóm vi sinh vật ưa ấm.

c)

C. Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.

d)

D. Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.

56.

Câu 56: Virus là

a)

A. dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

b)

B. dạng sống đơn bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

c)

C. dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.

d)

D. dạng sống có cấu tạo đa bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.

57.

Câu 57: Thành phần cấu tạo chính của virus là

a)

A. Màng bọc và vỏ capsid

b)

B. Vỏ capsid và gai glycoprotein.

c)

C. Màng bọc và gai glycoprotein.

d)

D. Lõi nucleic acid và vỏ capsid.

58.

Câu 58: Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là

a)

A. virus trần và virus có màng bọc.

b)

B. virus DNA và virus RNA.

c)

C. virus ở thực vật và virus ở động vật.

d)

D. virus trần và virus DNA.

59.

Câu 59: Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

A. Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.

b)

B. Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.

c)

C. Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào.

d)

D. Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh

60.

Câu 60:Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định?

a)

A. Vì bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein

b)

B. Vì bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.

c)

C. Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào.

d)

D. Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa thụ thể của virus và phân tử bề mặt tế bào.

61.

Câu 61: Trình tự các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut là:

a)

Bám dính – xâm nhập – lắp ráp – sinh tổng hợp – giải phóng

b)

Xâm nhập – sinh tổng hợp - bám dính – lắp ráp - giải phóng

c)

Bám dính – xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp – giải phóng

d)

Giải phóng – bám dính - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp

62.

Câu 62: Ở người và động vật, phương thức lây truyền bệnh do virus từ cơ thể này sang cơ thể khác qua 2 phương thức là

a)

A. lây truyền ngang và lây truyền dọc.

b)

B. lây truyền qua đường tiêu hóa và lây truyền qua đường máu.

c)

C. lây truyền qua đường hô hấp và lây truyền qua đường tiêu hóa.

d)

D. lây truyền qua vết trầy xước trên cơ thể và lây truyền qua quan hệ tình dục.

63.

Câu 63: Con người thường chủ động kích hoạt miễn dịch đặc hiệu của cơ thể bằng cách

a)

A. Vệ sinh cơ thể sạch sẽ.

b)

B. Vệ sinh môi trường sạch sẽ.

c)

C. Tiêm vaccine.

d)

D. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh.

64.

Câu 64: Vì sao các virus RNA có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?

a)

A. Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như ở virus DNA, nên có tỉ lệ đột biến cao hơn.

b)

B. Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA.

c)

C. Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài.

d)

D. Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ để làm biến đổi gai glycoprotein.

65.

Câu 65: Để phòng tránh lây nhiễm COVID - 19 do SARS -CoV-2 gây ra, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

A. Tiêu diệt muỗi vằn truyền bệnh, mắc màn khi đi ngủ.

b)

B.Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn.

c)

C. Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn.

d)

D. Đeo khẩu trang, khử khuẩn, không tụ tập đông người, tiêm vaccine