Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ I (2024-2025)
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Thuật ngữ dùng để chỉ các loại carboydrate là gì?
Chất đạm.
Chất xúc tác.
Chất béo.
Chất đường bột (đường).
Carbohydrate nào sau đây là hợp chất có 6 carbon?
Glucose.
Glycogen.
Sucrose.
Maltose.
Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate?
Khối lượng phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân trong phân tử.
Số lượng đơn phân trong phân tử.
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodiester.
peptide.
hydrogen.
glycoside.
Đường đơn có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Đường đôi có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Estrogen là hormone sinh dục có bản chất lipid. Loại lipid cấu tạo nên hormone này là
phospholipid.
dầu.
steroid.
mỡ.
Chất nào sau đây được cấu tạo từ các amino acid?
Cholesterone - tham gia cấu tạo nên màng sinh học.
Insulin - hormone do tuyến tụy ở người tiết ra.
Pentose - tham gia cấu tạo nên nucleic acid trong nhân tế bào.
Estrogen - hormone do buồng trứng ở nữ giới tiết ra.
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucose?
Cellulose.
Lactose.
Chitin.
Saccharose.
Trong thành phần của củ khoai tây có nhiều chất nào sau đây?
Tinh bột.
Glycogen.
Chitin.
Dầu thực vật.
Hình sau mô tả cấu trúc tế bào nhân sơ. Vị trí số 4 trong hình tương ứng với bào quan nào sau đây?
Vùng nhân.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Tế bào chất.
Con đường vận chuyển chủ yếu của nước qua màng sinh chất là nhờ
kênh aquaporin.
bơm Na+ - K+.
protein bám màng.
lớp phospholipid kép.
Vận chuyển chủ yếu của nước qua màng sinh chất là nhờ
kênh aquaporin.
bơm Na+ - K+.
protein bám màng.
lớp phospholipid kép.
Biểu đồ dưới đây cho thấy hàm lượng protein trong sáu loại thực phẩm. Thực phẩm nào sau đây cung cấp nhiều protein nhất?
Gạo nếp.
Đu đủ.
Đậu Hà lan.
Thịt bò.
Chất nào sau đây không phải là polysaccharide?
Cellulose.
Saccharose.
Glycogen.
Tinh bột.
Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết peptide.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
Ý nào không đúng khi nói về vai trò của nước?
Nguyên liệu tham gia các phản ứng hóa sinh.
Thành phần chủ yếu cấu trạo nên tế bào.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ
polysaccharide.
peptidoglycan.
protein.
phospholipid.
Hình sau mô tả cấu trúc phân tử phospholipid. Vị trí số mấy trong hình tương ứng với đuôi acid béo?
(3).
(2).
(4).
(1).
Vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã là nhiệm vụ của phân tử sinh học nào sau đây?
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Nguyên tố hóa học nào sau đây không tham gia cấu tạo carbohydrate?
Oxygen (O).
Hydrogen (H).
Iron (Fe).
Carbon (C).
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật?
Lysosome.
Nhân.
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào vi khuẩn?
Lục lạp.
Plasmid.
Ti thể.
Ribosome.
Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là
chất hữu cơ.
chất vô cơ.
nước.
vitamin.
Khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào sống. Nhận định nào sau đây là Sai?
Nhóm nguyên tố chiếm khối lượng chất khô nhiều nhất là C,H,O,N.
Nguyên tố vi lượng là nguyên tố có tỉ lệ lớn hơn 0,01% .
Nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
Có khoảng 25 nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống.
Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là
phân tử sinh học.
đại phân tử.
vi phân tử.
phân tử hóa học.
Nhóm thực phẩm cung cấp nhiều carbohydrate cho cơ thể là
Thịt mỡ, dầu ăn, dầu ô liu, cam, cà rốt.
Ngũ cốc, bánh mì, khoai tây, ngô.
Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ, vừng.
Thịt bò, thịt gà, bắp cải, cà rốt.
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
Đơn phân của protein là gì?
Monosaccharide.
Amino acid.
Nucleotide.
Glucose.
Kích thước của tế bào nhân sơ dao động từ
1 - 5 nm.
1 - 5 micromet.
3 - 7 micromet.
1 - 10 nm.
Ribosome có chức năng
bảo vệ cho tế bào.
tổng hợp năng lượng ATP.
tham gia vào quá trình phân bào.
tổng hợp protein.
Khi nói về chức năng của nhân tế bào, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Kiểm soát quá trình trao đổi chất của tế bào.
Chuyển quang năng thành hóa năng trong các chất hữu cơ.
Mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Tổng hợp.
Câu 33. Trao đổi chất ở tế bào là
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, giữ cho cơ thể khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên ngoài tế bào và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với tế bào
Câu 34: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
lipid, enzyme.
protein, vitamin.
đại phân tử hữu cơ.
glucose, tinh bột, vitamin.
Câu 35. Nguyên tố hóa học tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ là:
Carbon
Oxygen
Hydrogen
Nitrogen
Câu 36. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết phosphodieste
Câu 37. Khi tìm kiếm sự sống ngoài trái đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?
Hydrogen.
Oxygen.
Carbon.
Nước.
Câu 38. Ý nào không đúng khi nói về vai trò của nước?
Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào.
Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể.
Nước giúp vận chuyển các chất.
Nước là môi trường trao đổi chất.
Câu 39. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì:
Phần lớn chúng đã có trong cây.
Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzyme.
Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt.
Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể.
Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là
chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp
giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn
cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng
tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ
Iod là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hormon của
tuyến thượng thận.
tuyến yên.
tuyến tụy.
tuyến giáp.
Nước có thể tạo thành dòng liên tục do?
Các phân tử nước liên kết hydrogen với nhau tạo thành dòng.
Nguyên tử H và O liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dòng.
Các phân tử nước liên kết với các phân tử khác tạo thành dòng.
Phân tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng.
Đặc tính nào sau đây làm nước có vai trò sinh học quan trọng đối với sự sống?
Phân cực
Kị nước
Ưa nhiệt
Trung hòa
Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?
Chiếm khối lượng nhỏ.
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzyme.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.
Sấy khô rau quả.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Chức năng của DNA?
Dự trữ năng lượng cho tế bào.
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Xúc tác cho các phản ứng hóa học.
RNA được cấu tạo từ
Một chuỗi polynucleotide.
Hai chuỗi polynucleotide song song cùng chiều.
Hai chuỗi polynucleotide song song ngược chiều.
Ba chuỗi polynucleotide.
Chức năng của RNA thông tin?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
Chức năng của RNA vận chuyển?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
Chức năng của RNA ribosome (rRNA)?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Vận chuyển amino acid đến ribosome.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.
Mỗi nucleotide cấu tạo gồm:
đường deoxyribose và gốc phosphate.
gốc phosphate và nitrogeneous base
đường deoxyribose, gốc phosphate và nitrogeneous base.
đường deoxyribose và nitrogeneous base.
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết bổ sung giữa các nucleotide trong phân tử DNA?
A liên kết T bằng 2 liên kết hydrogen.
T liên kết C bằng 2 liên kết hydrogen.
C liên kết G bằng 2 liên kết hydrogen.
G liên kết A bằng 3 liên kết hydrogen.
Đơn phân cấu tạo của DNA là?
Amino acid.
Acid deoxyribonucleic.
Acid ribonucleic.
Nucleotide.
Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là
thịt, cá, tôm.
rau, củ, quả.
bánh kẹo.
nước ngọt.
Đơn phân của protein là
nucleotide.
acid béo.
glucose.
amino acid.
Quan sát hình ảnh sau. Cho biết nhận định sau đây đúng?
Đây là mô hình cấu trúc màng tế bào (mô hình khảm động).
Ngoài các phân tử protein và phospholipid thì tế bào còn có thể điều chỉnh độ linh hoạt của màng sinh chất bằng cách chèn thêm các phân tử cholesterol (ở tế bào động vật) tăng tính ổn định của màng.
Bất cứ chất nào cũng đều có thể vận chuyển qua lớp phospholipid và protein xuyên màng.
Khi ghép mô hay cơ quan, các bác sĩ quan tâm đến hiện tượng đào thải là do các "dấu chuẩn" glycoprotein trên màng sinh chất giữ chức năng nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ".
Chuối là một trong những loại cây lương thực quan trọng nhất trên hành tinh. Nó chủ yếu xuất hiện dưới dạng tinh bột trong chuối chưa chín và đường trong chuối đã chín. Chuối là một nguồn chất xơ lành mạnh, giàu K (Potassium), vitamin, chất chống oxy hóa mà còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quan trọng khác giúp cải thiện tiêu hóa, tăng cường miễn dịch, và duy trì sức khỏe tim mạch, phục hồi cơ bắp và giảm chuột rút . Theo một nghiên cứu tại Mỹ được công bố năm 2018, việc nạp các thực phẩm giàu tinh bột ngay sau khi tập luyện thể dục thể thao có vai trò quan trọng trong việc phục hồi năng lượng và hỗ trợ tái tạo cơ bắp...Dựa vào những gợi ý cho biết các nhận định nào sau Đúng.
Các hợp chất hữu cơ chủ yếu trong chuối đều có bản chất protein.
Ăn chuối chín trong giờ giải lao giúp bổ sung năng lượng tức thời cho cơ thể.
Chuối cung cấp nguồn K+ dồi dào giúp giảm nguy cơ chuột rút.
Nguồn tinh bột từ chuối giúp đẩy nhanh tốc độ phân giải glycogen trong cơ bắp.
Trong thí nghiệm co và phản co nguyên sinh, sau khi nhỏ dung dịch NaCl 2% vào tiêu bản tế bào biểu bì củ hành tím. Quan sát dưới kính hiển vi ta thấy phần chất nguyên sinh co lại, màng sinh chất tách khỏi thành tế bào. Các nhận xét nào dưới đây về hiện tượng này đúng?
Môi trường NaCl 2% là môi trường ưu trương so với tế bào biểu bì củ hành tím.
Nếu tiến hành các thí nghiệm khác nhau với nồng độ muối khác nhau thì tốc độ co của chất nguyên sinh không thay đổi.
Tiến hành tiếp thí nghiệm, ta nhỏ nước cất vào và thấm hết dung dịch NaCl 2% ra khỏi mẫu thì sau một thời gian, tế bào hút nước và trở lại trạng thái bình thường.
Một bạn giúp mẹ rửa rau sống và cho rằng càng thêm nhiều muối vào nước ngâm thì rau sẽ càng sạch và an toàn hơn mà không ảnh hưởng đến chất lượng của rau.
Các nhà khoa học Ian Wilmut, Keith Campbell và các cộng sự tại Viện Roslin ở Edinburgh, Scotland đã thành công nhân bản vô tính động vật có vú đầu tiên đó là một con cừu được đặt tên là Dolly sinh ngày 5/7/1996 theo quy trình sau: Người ta lấy nhân từ tế bào tuyến vú (2n) từ cừu mặt trắng chuyển vào tế bào chất của trứng lấy từ cừu mặt đen (tế bào trứng này đã loại bỏ nhân), cho hợp bào tạo ra phát triển thành phôi rồi chuyển vào tử cung của một con cừu mặt đen khác để mang thai hộ. Kết quả sinh ra cừu Dolly với kiểu hình mặt trắng. Mỗi nhận định sau đây là đúng?
Cừu Dolly không có đặc điểm nào giống cừu cho tế bào trứng vì trong tế bào chất của trứng không có mang acid nucleic.
Cừu Dolly không mang các đặc điểm di truyền từ cừu mang thai hộ.
Cừu Dolly mang đặc điểm di truyền chủ yếu từ cừu mặt trắng (cừu cho nhân).
Thí nghiệm cho thấy nhân tế bào quy định các đặc điểm di truyền của tế bào.
Một nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt vào giữa vùng thông nhau của một ống hình chữ U (ống 1) một màng nhân tạo chỉ gồm một lớp phospholipid; ở một ống chữ U khác (ống 2) đặt vào giữa vùng thông nhau một màng có cấu tạo giống màng sinh chất. Ở mỗi ống chữ U, cho dung dịch chứa glycerol và Na+ vao nhánh bên trái và cho nước cất vào nhánh bên phải. Sau một thời gian, nhà khoa học kiểm tra kết quả thí nghiệm thu được. Theo em, mỗi kết luận nào sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm trên?
Các phân tử nước di chuyển tự do ở cả 2 ống chữ U nên mực nước của 2 ống không thay đổi.
Ion Na+ xuất hiện ở nhánh bên phải của cả 2 ống chữ U.
Mục đích thí nghiệm là chứng minh tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất.
Glycerol chỉ xuất hiện ở nhánh bên phải của ống 2.
Bảng sau liệt kê tỉ lệ tương đối của các nitrogen base có trong thành phần nucleic acid được tách chiết từ các loài khác nhau:
Biết rằng nhiệt độ nóng chảy của phân tử nucleic acid phụ thuộc vào số lượng liên kết hydrogen trong phân tử. Căn cứ vào thông tin trong bảng trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng ?
Loài II có cấu trúc DNA sợi đơn nên có cấu trúc bền vững và nhiệt độ nóng chảy cao hơn loài I.
Loài IV có vật chất di truyền là RNA sợi đơn.
Loài I có cấu trúc bền vững và có nhiệt độ nóng chảy cao hơn loài II.
Loài III có vật chất di truyền là DNA mạch đơn.
Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng về đặc điểm cấu trúc của phân tử DNA?
I. Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide..
II. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
III. Có bốn loại đơn phân: A, T, G, C.
IV. Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
V. Có liên kết phosphodiester trong cấu trúc phân tử.
5
2
3
4
Cho các thông tin sau:
(1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
(3) Tham gia điều hòa sinh sản ở động vật.
(4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học.
Có bao nhiêu thông tin đúng khi nói về vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể ?
5
2
3
4
Nội dung nào sau đây là sai khi nói về tế bào nhân sơ?
Vùng nhân chưa có màng bao bọc.
Kích thước nhỏ.
Không có bào quan có màng.
Nhân được cấu tạo hoàn chỉnh.
Vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền.
không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất.
chưa có màng bao bọc khối tế bào chất.
không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
Cholesterol có ở màng sinh chất của tế bào
Vi khuẩn.
Động vật.
Thực vật.
Nấm.
Trong các bào quan sau: ty thể, peroxisome, lysosome, lục lạp, ribosome. Có mấy bào quan được bao bọc bởi lớp màng kép?
5
2
3
4
Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất, có bao nhiêu nội dung sau đây là đúng?
(1) Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
(2) Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng.
(3) Tính “động” của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.
(4) Nhiều phân tử phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng.
(5) Màng sinh chất được cấu tạo gồm hai thành phần chính: phospholipit và protein.
5
3
2
4
Nhân tế bào có mấy chức năng trong các chức năng dưới đây?
(1) Bảo vệ tế bào.
(2) Chứa vật chất di truyền.
(3) Khử độc cho tế bào.
(4) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
(5) Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
5
2
3
4
