NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Sinh
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Truyền tin giữa các tế bào là
quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình truyền tin này, tế bào đích là
tế bào tuyến giáp
tế bào cơ
tế bào hồng cầu
tế bào tiều cầu
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào cần sự tham gia của yếu tố nào sau đây?
Tế bào tiết
Tế bào đích
Các phân tử tín hiệu
Tế bào tiết, tế bào đích, các phân tử tín hiệu
Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm:
Truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết
truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.
Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là:
truyền tin cận tiết
truyền tin nội tiết
truyền tin qua synapse
truyền tin qua kết nối trực tiếp
Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?
Vì tế bào phải có thụ thể tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu
Vì tế bào phải có hình dạng tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu
Vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu để nhận biết tế bào đích tương thích
Vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua màng của tế bào đích tương thích
Chu kì tế bào là:
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới
Trình tự các pha trong chu kì tế bào là:
Pha G1 →Pha G2→ Pha S → Pha M
Pha M → Pha G1 → Pha S → Pha G2
Pha G1 → Pha S → Pha G2 → Pha M
Pha M → Pha G1 → Pha G2 → Pha S
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép gồm có 2 chromatid dính ở tâm động xuất hiện ở:
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì giữa)
pha S, pha G2, pha M (kì giữa, kì sau)
pha S, pha G2, pha M (kì sau, kì cuối)
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối)
Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào
Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì
tế bào ra khỏi chu kì và bước vào pha G2
chuyển sang pha M
chuyển sang pha S
tế bào tiếp tục ở pha G1
Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?
Tế bào ngừng sinh trưởng
DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi
Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào
Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào
Ở người, (2n = 46), số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì cuối của quá trình nguyên phân sau khi đã phân chia tế bào chất là:
46
23
69
92
Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp
Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
4 tế bào trứng
2 tế bào trứng và 2 thể cực
1 tế bào trứng và 3 thể cực
3 tế bào trứng và 1 thể cực
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra
4 tinh trùng
1 tinh trùng
2 tinh trùng
3 tinh trùng
Cho các biện pháp sau:
(1) Khám sức khoẻ định kì
(2) Giữ môi trường sống trong lành
(3) Không sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích,…
(4) Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng, tập luyện hợp lí
1
2
3
4
Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là
tính toàn năng của tế bào
khả năng biệt hoá của tế bào
khả năng phản biệt hoá của tế bào
tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào
Nuôi cấy mô tế bào động vật để tạo mô, cơ quan thay thế đã đạt được thành tựu nào dưới đây?
Tạo ra các dòng tế bào động vật chuyển gene ứng dụng trong sản xuất thuốc
Tạo tế bào sụn và nguyên bào xương dùng trong điều trị những bệnh như thoái hóa xương, khớp
Tạo ra các cơ thể động vật hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền
Tạo ra các tế bào máu có khả năng tồn tại vĩnh cửu
Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hoá sẽ hình thành
mô sẹo
mô biểu bì
mô sinh sản
mô sinh dưỡng
Động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính năm 1996 là
lợn Ỉ.
bò Sahiwal
cừu Dolly
dê Beetal
Kĩ thuật loại bỏ thành tế bào và lai giữa các tế bào cùng loài hoặc khác loài gọi là
vi nhân giống
dung hợp tế bào trần
nuôi cấy hạt phấn
nuôi tế bào đơn bội
Tế bào gốc ở động vật có thể hình thành khi
Tế bào động vật bị đột biến
Tế bào động vật phân chia
Tế bào sinh dưỡng được được kích hoạt phản biệt hóa
Tế bào sinh dưỡng được biệt hóa thành một loại tế bào có tính chuyên hóa
Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?
Có kích thước rất nhỏ
Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài
Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh
Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường
Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất
dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng
dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất
dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là
quang dị dưỡng
hoá dị dưỡng
quang tự dưỡng
hóa tự dưỡng
Mục đích của phương pháp phân lập là
tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau
tạo ra chủng vi sinh vật mới từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau
thống kê số lượng vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau
nhân nhanh sinh khối vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau
Cho các bước sau:
(1) Chuẩn bị mẫu vật
(2) Quan sát bằng kính hiển vi
(3) Thực hiện phản ứng hoá học để nhận biết các chất có ở vi sinh vật
(4) Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc
Các bước trong phương pháp nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của vi sinh vật là:
(1), (2)
(1), (3)
(1), (3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Nối loại khuẩn lạc (cột A) với đặc điểm của khuẩn lạc (cột B) để được nội dung đúng.
Cột A:
(1) Khuẩn lạc vi khuẩn
(2) Khuẩn lạc nấm men
(3) Khuẩn lạc nấm mốc
Cột B:
(a) nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,...).
(b) thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.
(c) thường lan rộng, xốp, có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh,…
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-a, 2-c, 3-b
1-c, 2-b, 3-a
Sinh trưởng của vi sinh vật là
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
Sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
Sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
Trình tự các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi là:
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha luỹ thừa → pha suy vong
Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha suy vong → pha cân bằng
Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong
Pha tiềm phát không có đặc điểm đặc điểm nào sau đây?
Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất
Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi)
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa
Cuối pha lũy thừa
Đầu pha tiềm phát
Cuối pha cân bằng
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Cho các hoạt động sau:
(1) Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào cấu trúc gấp nếp trên màng sinh chất để làm điểm tựa.
(2) Nhiễm sắc thể mạch vòng nhân đôi.
(3) Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất thắt lại để hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới
Trình tự các hoạt động trong quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ là:
1 → 2 → 3
1 → 3 → 2
2 → 3 → 1
2 → 1 → 3
Cho các hình thức sinh sản sau:
(1) Phân đôi
(2) Nảy chồi
(3) Hình thành bào tử vô tính
(4) Hình thành bào tử tiếp hợp
Số hình thức sinh sản có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực là:
1
2
3
4
Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ khiến vi sinh vật
sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng.
sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng hơn
tăng cường quang hợp để tự tổng hợp chất dinh dưỡng
tăng cường hô hấp kị khí để tự tổng hợp chất dinh dưỡng
Vì sao một số chất hoá học như phenol, các kim loại nặng, alcohol thường dùng làm chất diệt khuẩn?
Vì các chất này có thể gây biến tính và làm bất hoạt protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất,…
Vì các chất này có thể tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
Vì các chất này có thể gây biến đổi vật chất di truyền làm giảm khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường.
Vì các chất này có thể ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do thiếu nước trầm trọng
nhiệt độ
độ ẩm
các hợp chất phenol
các kim loại nặng
tia UV
tia X
Trong các yếu tố này, số yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật là
4
5
6
3
Có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì
Nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn
Nhiệt độ thấp sẽ tiêu diệt hết tất cả vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn
Nhiệt độ thấp sẽ làm biến tính acid nucleic của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn
Nhiệt độ thấp sẽ gây co nguyên sinh chất của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn
Trong quá trình lên men rượu, nấm men chuyển hóa glucose thành các sản phẩm là
Ethanol và O2
Ethanol và CO2
Ethanol, lactic acid và CO2
Ethanol, lactic acid và O2
Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình
Phân giải protein
Phân giải polysaccharide
Phân giải glucose
Phân giải amylase
Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 – 8,0, sinh trưởng tối ưu ở pH 6,5 – 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa acid
Nhóm vi sinh vật ưa kiềm
Nhóm vi sinh vật chịu kiềm
Nhóm vi sinh vật ưa trung tính
Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là
glycerol và acid béo
amino acid
glucose
nucleotide
Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để
sản xuất dầu diesel sinh học
sản xuất glutamic acid
sản xuất nhựa hóa dầu
sản xuất thuốc kháng sinh
Quá trình phân giải có vai trò là
hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào
hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào
hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào
hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào
Sản phẩm của quá trình phân giải protein là
amino acid
glucose
glycerol
acid béo
Cho các sản phẩm sau đây:
(1) tương, (2) nước mắm, (3) mạch nha, (4) giấm, (5) mắm tôm
Những sản phẩm là ứng dụng quá trình phân giải protein của sinh vật là:
(2), (3), (5)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (5)
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương, (2)Muối dưa, (3) Muối cà, (4)Làm nước mắm, (5)Làm giấm, (6)Làm rượu, (7)Làm sữa chua.
(1), (3), (2), (7)
(1), (2), (3)
(2), (3), (7)
(4), (5), (6), (7)
Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích
Giảm nhiệt độ môi trường lên men
Tăng nhiệt độ môi trường lên men
Cung cấp giống vi khuẩn lên men
Tiêu diệt các vi khuẩn gây hại
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic
lên men rượu
lên men acetic
lên men propionic
Công nghệ vi sinh vật là
ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong nông nghiệp để sản xuất các loại phân bón, thuốc trừ sâu sinh học
ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người
ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong y học để sản xuất các loại thuốc nhằm chữa trị các bệnh cho con người
ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong khoa học môi trường để sản xuất các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường
Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15 oC đến 45 oC, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35 oC. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa lạnh
Nhóm vi sinh vật ưa ấm
Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt
Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt
Virus là
dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật
dạng sống đơn bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật
dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào
dạng sống có cấu tạo đa bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào
Thành phần cấu tạo chính của virus là
Màng bọc và vỏ capsid
Vỏ capsid và gai glycoprotein
Màng bọc và gai glycoprotein
Lõi nucleic acid và vỏ capsid
Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là
virus trần và virus có màng bọc
virus DNA và virus RNA
virus ở thực vật và virus ở động vật
virus trần và virus DNA
Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?
Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên
Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.
Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào
Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh
Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định?
Vì bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus
Vì bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ
Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào
Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa thụ thể của virus và phân tử bề mặt tế bào
Trình tự các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut là:
Bám dính – xâm nhập – lắp ráp – sinh tổng hợp – giải phóng
Xâm nhập – sinh tổng hợp - bám dính – lắp ráp - giải phóng
Bám dính – xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp – giải phóng
Giải phóng – bám dính - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp
Ở người và động vật, phương thức lây truyền bệnh do virus từ cơ thể này sang cơ thể khác qua 2 phương thức là
lây truyền ngang và lây truyền dọc
lây truyền qua đường tiêu hóa và lây truyền qua đường máu
lây truyền qua đường hô hấp và lây truyền qua đường tiêu hóa
lây truyền qua vết trầy xước trên cơ thể và lây truyền qua quan hệ tình dục
Con người thường chủ động kích hoạt miễn dịch đặc hiệu của cơ thể bằng cách
Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
Vệ sinh môi trường sạch sẽ
Tiêm vaccine
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh
Vì sao các virus RNA có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?
Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như ở virus DNA, nên có tỉ lệ đột biến cao hơn
Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA
Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài
Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ để làm biến đổi gai glycoprotein
Để phòng tránh lây nhiễm COVID - 19 do SARS -CoV-2 gây ra, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tiêu diệt muỗi vằn truyền bệnh, mắc màn khi đi ngủ
Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn
Đeo khẩu trang, khử khuẩn, không tụ tập đông người, tiêm vaccine
