wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra giữa kỳ 2 sinh học 11 -2022

Total questions: 67

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài. Quá trình này là gì?

a)

Hô hấp. 

b)

Quang hợp

c)

Hô hấp sáng.

d)

Tiêu hóa.

2.

Khi nói đến hô hấp động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hô hấp ở động vật gồm hô hấp trong và hô hấp ngoài.  

b)

Hô hấp ngoài là sự trao đổi khi giữa cơ thể với môi trường.

c)

Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp như phổi, mang, da,..

d)

Hô hấp ngoài là sự oxi hóa chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.

3.

Khi nói đến hoạt động hô hấp ngoài ở động vật, hình thức hô hấp nào sau đây là sai?

a)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.  

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.   

c)

Hô hấp bằng mang.    

d)

Hô hấp là oxi hóa glucôzơ.

4.

Khi nói đến hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Gặp ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp.      

b)

Gặp ở các động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp.

c)

Gặp những loài sống dưới nước và trên cạn.

d)

Động vật này có cơ quan hô hấp phân hóa rõ ràng.

5.

Câu 5. Khi nói đến đặc điểm bề mặt trao đổi khí ở các loài, có bao nhiêu phát biểu đúng?

        I. Mỏng và luôn ẩm ướt.

II. Diện tích tiếp xúc với không khí rất lớn.

III. Có rất nhiều mao mạch.

IV. Có cơ quan chứa khí.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Khi nói về hệ tuần hoàn hở, cấu tạo nào sau đây là sai?

a)

Tim.   

b)

Động mạch.  

c)

Mao mạch.     

d)

Tĩnh mạch.

7.

Khi nói về hệ tuần hoàn của động vật đa bào, gồm các dạng nào sau đây?

a)

Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.

b)

Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở.

c)

Hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.

d)

Hệ tuần hoàn lớn và hệ tuần hoàn nhỏ.

8.

Khi nói đến động vật có hệ tuần hoàn kín, vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?

a)

Dẫn máu đi nuôi nửa cơ thể phía trên.

b)

Dẫn máu đi nuôi phổi.

c)

Vận chuyển máu lên não.

d)

Vận chuyển máu đến phổi để trao đổi khí.

9.

Khi nói đến chu kì tim ở người trưởng thành và hoạt động bình thường, phát biểu sau đây sai?

a)

Kéo dài 0,8 giây (s) và gồm ba pha.

b)

Trẻ em có chu kì tim ngắn hơn người lớn.

c)

Mỗi chu kì tim bắt đầu bằng pha co tam thất.

d)

Khi lao động nặng, chu kì tim bị rút ngắn.

10.

Khi nói đến nhịp tim, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Số lần co bóp của tim trong một phút.

II. Số chu kì tim trong một phút.

III. Số lần đập của tim trong một phút.

IV. Thời gian tim co.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Hiện tượng cao huyết áp ở người là gì

a)

Huyết áp tối đa tăng quá mức bình thường và kéo dài.

b)

Huyết áp tối đa hoặc tối thiểu đều cao hơn mức bình thường và kéo dài.

c)

Huyết áp tối đa tăng, còn huyết áp tối thiểu giảm.

d)

Chỉ có huyết áp tối thiểu cao hơn bình thường.

12.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu chỉ vận chuyển theo một chiều nhất định, vì sao?

a)

Tim co bóp theo chu kì.   

b)

Ảnh hưởng của trọng lực.

c)

Thành mạch có tính đàn hồi.

d)

Thành mạch có các van.

13.

Cân bằng nội môi là gì?

a)

Duy trì sự ổn định áp suất thẩm thấu của máu. 

b)

Điều chỉnh thân nhiệt ổn định.  

c)

Ổn định môi trường trong cơ thể.    

d)

Điều hoà lượng đường trong máu ổn định.

14.

Để duy trì cân bằng nội môi, cơ thể đã thực hiện cơ chế cân bằng thông qua tuần tự bộ phận nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích và trả lời kích thích.    

b)

Bộ phận thụ cảm, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.  

c)

Bộ phận cảm giác, trung ương thần kinh, cơ quan trả lời. 

d)

Bộ phận nhận cảm, tuyến nội tiết, bộ phận thực hiện.

15.

Hiện tượng nào sau đây không phải là cân bằng nội môi?

a)

Giẫm phải gai lập tức nhấc chân lên.  

b)

Khát nước, tìm ngay nước uống.   

c)

Trời nóng, toát mồ hôi.        

d)

Vừa chạy mệt xong, thở mạnh và gấp.

16.

Khi huyết áp giảm, trung khu điều hoà tim mạch ở hành não (bộ phận điều khiển) sẽ điều khiển như thế nào?

a)

Giảm nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời co mạch.       

b)

Tăng nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời dãn mạch.  

c)

Giảm nhịp tim và dãn mạch để làm cho huyết áp trở lại bình thường.  

d)

Tăng nhịp đập và lực co bóp của tim, đồng thời co mạch.

17.

Các loại thuốc giảm sốt có tác dụng gì?

a)

Tăng sự chuyển hoá cơ bản của tế bào.

b)

Kích thích trung khu chống nóng.  

c)

Ức chế trung khu chống lạnh. 

d)

Kích thích trung khu chống lạnh.

18.

Vận động hướng động ở thực vật là gì?

a)

Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân của môi trường sống từ mọi phía.

b)

Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân một phía của môi trường sống.

c)

Vận động sinh trưởng về phía có tác động cơ học.

d)

Vận động theo chu kì đồng hồ sinh học.

19.

Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng.

II. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng.

III. Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng.

IV. Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Hình thức nào sau đây thuộc vận động hướng động ở thực vật?

a)

Gập lá khi tiếp xúc, hướng nước, hướng hóa.

b)

Nở hoa, tự vệ, hướng nước, hướng hóa.

c)

Tự vệ, hướng sáng, hướng hóa, hướng nước.

d)

Hướng đất, hướng nước, hướng sáng, hướng hóa.

21.

Auxin có vai trò như thế nào trong vận động hướng động?

a)

Auxin ức chế sự sinh trưởng của tế bào thân non và rễ.  

b)

Auxin trong tế bào tăng làm cho tế bào tích điện âm.   

c)

Auxin tác động đến sự phân chia và kéo dài của tế bào, dẫn đến hướng sáng và hướng trọng lực.

d)

Auxin tăng kích thích sự sinh trưởng của tế bào thân non và rễ.

22.

Ứng động ở thực vật là gì?

a)

Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có chất hóa học. 

b)

Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng.

c)

Sự phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.

d)

Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có nước.

23.

Cho các hiện tượng về cảm ứng ở thực vật sau đây, có bao nhiêu hiện tượng liên quan đế ứng

động?

1. Quang ứng động.

3. Nhiệt ứng động.

5. Ứng động tiếp xúc.

7. Ứng động tổn thương.

9. Ứng động hướng trọng lực.

2. Thủy ứng động.

4. Hóa ứng động.

6. Điện ứng động.

8. Ứng động hướng sáng.

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

24.

Lá cây trinh nữ có vận động cụp lá khi bị va chạm mạnh là nguyên nhân nào?

a)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng sức trương.   

b)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương.

c)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng áp suất thẩm thấu.

d)

Tế bào thể gối ở thể gối lấy vào ion K+.

25.

Cây ăn sâu bọ thường gặp mọc ở đâu?.

a)

Đất giàu dinh dưỡng.    

b)

Đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Đất thiếu nước. 

d)

Đất giàu muối natri.

26.

Vận động bắt mồi của cây thuộc hình thức vận động nào?

a)

Quấn vòng. 

b)

Tự vệ.  

c)

Tiếp súc.    

d)

Hướng động.

27.

Trong các hình thức vận động sau, vận động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

a)

Vận động thức ngủ của lá.

b)

Vận động nở khép của hoa.     

c)

Vận động đóng mở khí khổng.

d)

Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.

28.

Hình thức ứng động, mà do sự thay đổi sức trương nước ở thực vật gồm các ví dụ nào sau đây?

a)

Vận động tự vệ, vận động nở hoa.

b)

Vận động bắt mồi, vận động tự vệ.   

c)

Vận động nở hoa, vận động bắt mồi. 

d)

Vận động tự vệ, vận động ngủ thức.

29.

Cảm ứng ở thực vật theo chu kì đồng hồ sinh học gồm các hình thức nào sau đây?

a)

Nở hoa, bắt mồi.

b)

Nở hoa, ngủ thức, hướng sáng.

c)

Ngủ thức, quấn vòng, tự vệ.  

d)

Ngủ thức, nở hoa.

30.

Các hoocmôn thực vật tham gia vào vận động nở hoa là:

a)

Axit abxixic, auxin.   

b)

Auxin, giberelin.

c)

Axit abxixic, giberelin.      

d)

Axit abxixic, etylen.

31.

Hoocmôn có vai trò kích thích vận động quấn vòng của một số loài dây leo là gì?

a)

Auxin. 

b)

Axit apxaxic. 

c)

Giberelin. 

d)

Êtylen.

32.

Ở động vật có tổ chức thần kinh, khái niệm sau đây là một dạng điển hình của cảm ứng?

a)

Phản xạ.  

b)

Phản ứng. 

c)

Thích nghi.

d)

Điều hòa.

33.

Khi nói đến hệ thần kinh dạng lưới, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Có ở động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn (ruột khoang, thủy tức).

b)

Các tế bào thần kinh nằm rải rác, liên hệ với nhau bởi các sợi thần kinh, tạo mạng lưới thần kinh.

c)

Một kích thích tại một tế bào thì thông tin sẽ truyền qua mạng lưới thần kinh lầm cho toàn thân phản ứng.

d)

Do cấu tạo tổ chức thần kinh, nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

34.

Khi nhận xét về tính cảm ứng của thực vật và của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cảm ứng của thực vật thường diễn ra chậm.

b)

Cảm ứng của thực vật biểu hiện chủ yếu bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng.

c)

Cảm ứng của động vật diễn ra nhanh hơn của thực vật.

d)

Tất cả cảm ứng của động vật còn gọi là phản xạ.

35.

Khả năng cảm ứng của động vật được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Sự phát triển của các cơ quan cảm giác.

b)

Sự tiến hóa của hệ thần kinh.

c)

Sự phân hóa của hệ cơ.

d)

Mức độ hoàn thiện của các tuyến nội tiết.

36.

Động vật có khả năng cảm ứng đa dạng, nhanh chóng và chính xác hơn thực vật chủ yếu là do có

a)

khả năng di chuyển. 

b)

tổ chức cơ thể phức tạp hơn.

c)

hệ thần kinh.   

d)

nhiều loại hoocmôn.

37.

Ví dụ nào đây là phản xạ có điều kiện?

a)

Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt.

b)

Trời nóng thì toát mồ hôi.

c)

Hít phải bụi ta “hắt xì hơi”

d)

Ngửi mùi thức ăn thơm thì nước bọt.

38.

Phản xạ đơn giản được điều khiển bởi bộ phận nào của cơ thể?

a)

Bộ phận tiếp nhận là thụ quan ở tay.

b)

Hệ thần kinh và trung ương ngoại biên.

c)

Số lượng tế bào nơron tham gia.

d)

Trung ương thần kinh nằm ở tủy sống.

39.

Kích thích tại một điểm được trả lời bằng một đáp ứng cục bộ, hình thức phản ứng này không có nhóm động vật nào?

a)

Đã hình thành ống thần kinh.  

b)

Có hai chuỗi hạch chạy dọc cơ thể.

c)

Đã xuất hiện dạng thần kinh mạng lưới.

d)

Động vật có bộ não chưa phân hóa.

40.

Vì sao các tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, dù không được thường xuyên củng cố?

a)

Nó mang tính chất sống còn của cơ thể. 

b)

Nó đảm bảo khả năng tồn tại của loài. 

c)

Được hình thành trong lịch sử tiến hóa và đã được mã hóa trong gen. 

d)

Phần lớn chúng đều là những tập tính bẩm sinh.

41.

Tập tính nào sau đây bao gồm tất cả các tập tính còn lại?

a)

Tập tính ve vãn. 

b)

Tập tính làm tổ để đẻ.  

c)

Tập tính sinh sản.   

d)

Tập tính khoe mẽ.

42.

Tập tính ở động vật là gì?

a)

Thói quen hoạt động của quần thể động vật. 

b)

Cách cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường. 

c)

Chuỗi phản ứng mà cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường giúp cơ thể tồn tại.    

d)

Những hoạt động cơ bản của động vật khi sinh ra đã có.

43.

Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?

a)

Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

b)

Các phản xạ không điều kiện

c)

Các phản xạ có điều kiện.     

d)

Không liên quan đến các phản xạ.

44.

Trong truyện “ con quạ khôn ngoan”, quạ đã biết gắp những hòn sỏi bỏ vào một cái bình miệng nhỏ để nước trong bình dâng lên và nó có thể uống. Câu chuyện trên thể hiện tập tính gì?

a)

Tập tính bắt chước.

b)

Tập tính kiếm ăn. 

c)

Học khôn.   

d)

Học ngầm.

45.

Một người trong vườn thú sau nhiều lần cho thú ăn, người đó có thể đến gần và đùa giỡn với thú, hiện tượng này thuộc hình thức học tập nào?

a)

Học khôn. 

b)

Điều kiện hóa.

c)

In vết     

d)

Quen nhờn.

46.

Tập tính săn mồi của con báo được hoàn thiện nhất được sống trong môi trường

a)

tự nhiên cùng với bố mẹ.

b)

tự nhiên nhưng cách ly với đồng loại. 

c)

nuôi riêng bằng thức ăn chỉ là thỏ.  

d)

được con người huấn luyện từ nhỏ.

47.

Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?

a)

Học ngầm.  

b)

Điều kiện hóa đáp ứng.     

c)

Học khôn.    

d)

Điều kiện hóa hành động.

48.

Hành động nào sau đây là kết quả học tập của học khôn?

a)

Tinh tinh nuốt lá ở một cành cây tạo thành cái que chọc vào tổ mối để bắt mối

b)

Chim sâu không ăn các con sâu có màu sặc sỡ.

c)

Cóc đớp phải con ong thì lập tức nhả ra.   

d)

Thỏ ăn trúng lá cây bị say, về sau nó không bao giờ ăn loại lá đó nữa.

49.

Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào trong tổ. Còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ nào?

a)

Là những tập tính học được từ đồng loại.  

b)

Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính bản năng.  

c)

Chúng không biết phân biệt được trứng của mình. 

d)

Chúng không biết ấp trứng.

50.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

b)

Rất bền vững và không thay đổi.  

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

d)

Do kiểu gen quy định.

51.

Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập

a)

cung phản xạ.  

b)

phản xạ không điều kiện.  

c)

các tập tính. 

d)

các phản xạ có điều kiện.

52.

Những cá thể nào có tập tính bảo vệ lãnh thổ?

a)

cùng loài.    

b)

khác loài. 

c)

cùng lứa trong loài.   

53.

Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là kiểu tập tính gì?

a)

Bảo vệ lãnh thổ.  

b)

Sinh sản.

c)

Di cư. 

d)

Xã hội.

54.

Đặc tính nào quan trọng nhất để nhận biết con đầu đàn?

a)

Tính hung dữ. 

b)

Tính thân thiện. 

c)

Tính bảo vệ lãnh thổ.  

d)

Tính quen nhờn.

55.

Điều kiện hóa đáp ứng là sự hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích

a)

kết hợp đồng thời 

b)

liên tiếp nhau. 

c)

trước và sau. 

d)

rời rạc.

56.

Bản năng hay kiểu hành động rập khuôn có các đặc điểm: Gồm một chuỗi các phản xạ kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định để hoàn thành một công việc xác định được tạo ra để đáp ứng lại kích thích dấu hiệu. Hoạt động nào sau đây không thuộc kiểu rập khuôn như vậy?

a)

Gà mái vẫn nằm ấp cho dù ổ không có trứng   

b)

Con quạ có thể quắp một khúc xương bay lên cao rồi thả xuống cho nó vỡ ra để hút tủy 

c)

Cá mập con nở trước sẽ ăn luôn các trứng chưa nở trong bụng mẹ.   

d)

Chim cúc cu mới nở sẽ đẩy các trứng chủ nhà ra khỏi tổ mà nó ở nhờ.

57.

Điện thế hoạt động được hình thành trải qua các giai đoạn:

a)

phân cực, mất phân cực và tái phân cực.

b)

phân cực, đảo cực và tái phân cực.

c)

mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

d)

phân cực, mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

58.

Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là:

a)

xung thần kinh.

b)

sự lan truyền.

c)

sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào.

d)

sự chênh lệch nồng độ hai bên màng tế bào.

59.

Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có bao miêlin nhanh hơn so với không có bao miêlin vì xung thần kinh

.

a)

lan truyền theo kiểu nhảy cóc.

b)

lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác.

c)

không lan truyền theo kiểu nhảy cóc.

d)

không lan truyền liên tục.

60.

Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:

a)

axêtincôlin và đôpamin. 

b)

axêtincôlin và sêrôtônin.

c)

sêrôtônin và norađrênalin.  

d)

axêtincôlin và norađrênalin.

61.

Trong xináp, bóng chứa chất trung gian hoá học nằm ở:

a)

chùy xináp.

b)

trên màng trước xináp.

c)

trên màng sau xináp.

d)

khe xináp. 

62.

Tác dụng quan trọng của chất trung gian hoá học của xináp là:

a)

tạo khả năng dẫn truyền xung thần kinh ở màng trước xináp. 

b)

gây trạng thái đảo cực ở màng sau xináp để hưng phấn tiếp tục lan truyền.

c)

gây trạng thái mất phân cực ở màng trước xináp.

d)

chuyển xung điện di chuyển qua khe xináp để tiếp tục lan truyền. 

63.

Khi nói về quá trình truyền tin qua xináp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thông tin được truyền theo chiều từ màng trước qua màng sau xináp và ngược lại.  

b)

Mỗi xináp chỉ chứa một loại chất trung gian hóa học.

c)

Axetincolin tích tụ nhiều ở màng trước xináp làm xuất hiện điện thế hoạt động và lan truyền đi tiếp.

d)

Các chất trung gian hoá học sau khi liên kết với thụ thể tiếp tục lan truyền đến các nơi khác.

64.

Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở? Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ, ít hoạt động?

4 lines
65.

Giải thích tại sao trao đổi khí của mang cá xương đạt hiệu quả cao ?

4 lines
66.

Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được?

4 lines
67.

Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền tin qua xináp, hãy giải thích tác dụng của các loại thuốc  atrôpin, aminazin đối với người và đipterex đối với giun kí sinh trong hộ tiêu hoá của lợn ?

4 lines