Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 2 lớp 11
Total questions: 64
Worksheet time: 31mins
Bề mặt trao đổi khí là
bộ phận của cơ thể cho O 2 và CO2 khuếch tán qua.
bộ phận vận chuyển khí trong cơ thể.
bộ phận tạo ra năng lượng từ quá trình hấp thụ.
bộ phận thực hiện quá trình oxy hóa tế bào.
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng cách phổi
qua bề mặt cơ thể
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng nhai tán qua
dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
hô hấp qua hệ thống ống khí
bề mặt trao đổi khí rộng
Trên hết, cơ quan hô hấp của nhóm động lực nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổii của bò sát.
chim cút.
Phối và da ếch nhái.
Da của giun đất.
Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí là hình thức hô hấp của
ếch nhái.
châu chấu.
chim.
giun đất.
Bề mặt trao đổi khí không có đặc điểm nào sau đây
Mỏng và ẩm
Rộng
Có nhiều màu sắc
Có nhiều mao mạch
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp ở động vật là
Tập hợp những quá trình trong đó cơ thể có thể lấy O 2 từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO 2 ra môi trường.
Quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O 2 , CO 2 , để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đủ Ôxi và CO 2 để thực hiện quá trình ôxi hóa các chất trong tế bào.
Quá trình tiếp nhận O 2 và CO 2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng năng lượng.
Vì sao lưỡng cư sống được ở cả dưới nước và trên cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt.
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang
Khí quản dài.
Có nhiều ống khí.
khí thải và hệ thống túi khí.
Khi nói về hình thức hô hấp, kết luận nào dưới đây là sai?
Chim là loài vật trên trao đổi khí kém hiệu quả nhất.
Lưỡng cư có thể hô hấp qua da và qua phổi
Ở người, phổi được cấu tạo từ rất nhiều phế nang
Phổi là hình thức hô hấp đối với các loài sống trên cạn như bò sát, chim, thú và người.
Lớp động vật nào sau đây có hình thức hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Cá
Chim
bò sát
thú
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
diềm nắp mang chỉ mở một chiều
cá bơi ngược dòng nước
Các loại thâm mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp
A. Bằng mang
B. Bằng hệ thống ống khí
C. Bằng phổi
D. Qua bề mặt cơ thể
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư vì phổi thú có
A. Khối lượng lớn hơn
B. Cấu trúc phức tạp hơn
C. Có kích thước lớn hơn
D. Có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Chim hô hấp nhờ
A. Phổi
B. Hệ thống túi khí và phổi
C. Mang
D. Qua bề mặt cơ thể
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp ( ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp
A. Hô hấp bằng mang
B. Hô hấp bằng phổi
C. Hô hấp bằng hệ thống ống khí
D. Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Tôi là một hệ thống buồng rỗng với các van làm nhiệm vụ như một cái bơm vừa hút vừa đẩy. Tôi đang ở trong chính cơ thể bạn. Tôi là ai?
Phổi
Gan
Tim
Dạ dày
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?
Tim -> Động Mạch ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.
Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim.
Tim -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Động vật nào sau đây tim có 3 ngăn?
Cá
Ếch
Bò sát
Chim
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín kép so với hệ tuần hoàn kín đơn là
Lượng máu nhiều hơn
Tim co bóp tống máu 2 lần nên áp lực máu cao, tốc độ máu lớn hơn
Có phổi nên hô hấp hiệu quả, thu nhiều oxi
Các chất dinh dưỡng trong máu được trao đổi trực tiếp với tế bào nên hấp thụ nhanh hơn
Hệ tuần hoàn gồm các thành phần nào?
Tim
Phổi
Máu
Mạch máu
Dây thần kinh
Máu di chuyển như thế nào trong hệ tuần hoàn hở?
Tim -> tĩnh mạch -> mao mạch -> động mạch -> tim.
Tim -> động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim.
Tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> tĩnh mạch -> tim.
Tim -> tĩnh mạch -> khoang cơ thể -> động mạch -> tim.
Đặc điểm nào sau đây không có ở hệ tuần hoàn kín?
Máu chảy với áp lực trung bình hoặc cao.
Máu được trao đổi qua thành mao mạch.
Máu được vận chuyển trong hệ kín.
Máu trộn lẫn với dịch mô.
Hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm nào sau đây?
Có một vòng tuần hoàn.
Máu được vận chuyển và đổ vào khoang cơ thể.
Máu chảy với áp lực thấp.
Máu giàu oxy và máu nghèo oxy hòa trộn tại tim.
Tim người có bao nhiêu khoang?
(a)
Thành phần nào của hệ dẫn truyền tim có khả năng phát xung tự động?
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Bó His
Mạng lưới Purkinje
Tính tự động của tim có được là do đâu?
Do tim hoạt động không phụ thuộc vào hệ thần kinh.
Do hệ dẫn truyền tim có khả năng tự phát nhịp.
Do tâm nhĩ và tâm thất có khả năng tự co bóp.
Do tim hoạt động được hệ thần kinh điều khiển.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự:
Nút xoang nhĩ -> Bó His -> Nút nhĩ thất -> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Bó His-> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ -> Mạng lưới Purkinje.-> Nút nhĩ thất -> Bó His.
Nút xoang nhĩ -> Mạng Purkinje -> Bó His-> Nút nhĩ thất.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kỳ kéo dài
0,1 giây
0,8 giây
0,12 giây
0,6 giây
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Tại sao cơ tim có khả năng hoạt động tự động?
Do tim không có hệ thần kinh điều khiển
Do các cơn đau tự động có trên thành cơ tim.
Do tim được cấu hình bằng cơ vân.
Do có hệ dẫn truyền tim
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kỳ hoạt động của tim?
Pha có tâm thất → pha giãn chung → pha có tâm nhĩ.
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung.
Pha tâm nhĩ → pha mở rộng → pha co tâm thất.
Tại sao tim làm việc suốt đời không ngừng?
Tim không cần oxi để hoạt động
Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi.
Thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn thời gian làm việc
Tim được cung cấp oxi và chất dinh dưỡng liên lục
Huyết áp là
áp lực dòng máu khi tâm nhĩ bơm máu
áp lực của dòng máu khi tâm thất bơm máu.
Áp lực của máu lên thành mạch
Lực liên kết giữa máu và thành mạch
Chảy máu nhanh nhất ở
động mạch
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch
mao mạch.
Cho các phát biểu sau.
I. Ở hầu hết động vật đẳng nhiệt, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
II. Huyết áp xa tim càng tăng, tốc độ máu chảy càng lớn.
III.Tim đập nhanh và tăng huyết áp mạnh; tim đập chậm và yếu làm giảm huyết áp.
IV. Huyết áp cực đại lúc tim co, cực tiểu lúc tim dãn.
Số phát biểu sai
1
2
3
4
Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tổng tiết diện lớn nhất?
Động mạch.
Mạch bạch huyết.
Mao mạch
TĨnh mạch
Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tiết diện nhỏ nhât?
Động mạch.
Mạch bạch huyết.
Mao mạch
Tĩnh mạch
Để đảm bảo sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào trong cơ thể
Máu phải chảy rất chậm trong tĩnh mạch.
Máu phải chảy rất nhanh trong động mạch.
Máu phải chảy rất chậm trong mao mạch.
Tim phải cho bóp theo chu kì.
Huyết áp giảm dần từ
động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
mao mạch → tĩnh mạch → động mạch.
tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
Vận tốc máu ở các mạch giảm theo chiều?
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Tĩnh mạch → động mạch → mao mạch.
Mao mạch → tĩnh mạch → động mạch.
Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Cân bằng nội môi là
Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu
Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Duy trì sự cân bằng bằng áp suất thẩm thấu của máu
Bộ phận thực hiện cân bằng chế độ nội môi là:
hệ thần kinh và nội tiết
các cơ quan sinh dưỡng như thận, gan, mạch máu,...
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phế, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?
Áp suất thẩm thấu máu tăng
Áp suất thẩm thấu máu giảm
Làm giảm độ pH của máu
Do nồng độ glucozo trong máu giảm
Bộ phận thực thi trong cơ chế duy trì cân bằng bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung thần kinh
hệ bài tiết
các cơ quan thận, gan, phế, tim, mạch máu,…
Traật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là:
huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch đang hành não → giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu giãn nở → huyết áp tăng cao → thụ áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch đang hành não → thụ thể áp lực mạch máu → giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu mở rộng → huyết áp bình thường → thụ áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch đang hành não → giảm nhịp tim và giảm lực co bóp, mạch máu giãn nở → huyết áp bình thường → thụ áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch đang hành không → thụ thể áp lực mạch máu → giảm nhịp độ và giảm lực co bóp, mạch máu giãn nở → huyết áp bình thường
Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp
Khi nói về vai trò của thận trong việc cân bằng áp suất, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Khi áp suất thẩm thấu tăng cao , thận tăng cường hấp thụ nước , nhờ đó duy trì áp suất thẩm thấu.
Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, thận tăng cường tái hấp thu nước về máu
Thận điều hoà nồng độcác chất ( ure , creatin, Na+...) qua đó duy trì áp suất thẩm thấu
Điều hoà áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hoà độ pH của máu.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra
nhanh, dễ nhận thấy
chậm, khó nhận thấy
nhanh, khó nhận thấy
chậm, dễ nhận thấy
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ một hướng
B. sự phân giải sắc tố
C. đóng khí khổng
D. sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Hai kiểu hướng động chính là
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hƯỚng động âm (sinh trưởng về trọng lực)
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và HưỚng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
hoa
thân
rễ
lá
Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đỉnh của thân cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?
Hướng hóa
Hướng tiếp xúc
Hướng trọng lực
Hướng sáng
Dạng hướng động nào dưới đây chỉ có ở một số loài thực vật?
Hướng trọng lực.
Hướng nước.
Hướng sáng.
Hướng tiếp xúc.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
tiếp xúc
không sinh trưởng
sinh trưởng
ứng động tổn thương
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
Trong các hiện tượng sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ khi có va chạm
(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (5)
(3) và (5)
