Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH 12 CUỐI KÌ I
Total questions: 64
Worksheet time: 41mins
Mã di truyền có tính phổ biến nghĩa là
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid.
mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định.
các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hóa.
đặc hiệu.
liên tục.
phổ biến.
Đột biến gene là gì?
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một số cặp nucleotide.
Những biến đổi trong số lượng nucleotide của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide được gọi là
đột biến cấu trúc NST.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 1800 và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
mất đoạn.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường xảy ra do
nhiễm sắc thể không nhân đôi.
đứt gãy và tái tổ hợp không bình thường của nhiễm sắc thể.
tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
sự giảm phân xảy ra không bình thường.
Hình 6.1 mô tả tiêu bản một số dạng đột biến nhiễm sắc thể ở người được quan sát dưới kính hiển vi quang học.
Có bao nhiêu nhận định đúng về các dạng đột biến trên?
Hình (a) và (b) là tiêu bản đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, hình (c) là tiêu bản đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Hình (c) là tiêu bản đột biến thể tứ bội (4n).
Hình (a) là đột biến số lượng nhiễm sắc thể vì xuất hiện nhiễm sắc thể có hai tâm động.
Có thể thực hiện tiêu bản ở hình (c) bằng hóa chất colchicine.
Một loài thực vật có bộ NST (2n = 22) và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này được thể hiện trong bảng.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc.
Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Thể đột biến C là đột biến biến tam bội.
Thể đột biến D là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp gene quy định các cặp tính trạng là
mỗi gene phải nằm trên mỗi NST khác nhau.
các gene không có hoà lẫn vào nhau.
gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn.
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
Trong thí nghiệm của Mendel, ông sử dụng đối tượng nào để nghiên cứu?
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Ngô.
Lúa.
Bản chất của liên kết gene là
sự di truyền của các tính trạng không phụ thuộc vào nhau.
sự di truyền đồng thời của các tính trạng do một gene quy định.
sự di truyền các tính trạng do các gene trên cùng một nhiễm sắc thể quy định.
sự di truyền các tính trạng do các gene không allele nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp allele là cơ sở tế bào học của quy luật di truyền nào sau đây?
Quy luật phân li độc lập.
Quy luật phân li.
Quy luật phân li đồng thời.
Quy luật liên kết gene.
Bản đồ di truyền là
sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST.
sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp các gene trên NST.
sơ đồ biểu diễn khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST.
sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách chính xác giữa các gene trên NST.
Bản đồ di truyền là sơ đồ sắp xếp vị trí
tương đối của mỗi gene trong tế bào.
chính xác của mỗi gene trong nhóm gene liên kết.
tương đối của các gene trong nhóm gene liên kết.
chính xác của mỗi gene trong tế bào.
Phép lai P: Ab/aB x ab/ab , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lý thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
30%.
40%.
10%.
20%.
Mức phản ứng của một kiểu gene là
tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
khả năng biến đổi cùa sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Loài động vật nào sau đây thành tựu của lai hữu tính trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam?
Bò lai sind.
Lợn móng cái.
Gà đông tảo.
Lợn ỉ.
Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội?
Gà đông tảo.
Bò lai sind.
Bò BBB.
Lúa ST25.
Thành tựu nào sau đây được tạo ra nhờ quá trình chọn và tạo giống từ những biến dị tự nhiên?
Ngô TM181.
Lúa MV2.
Sầu riêng monthong.
Lúa ST25.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Thiết lập nhiễm sắc thể đồ để chuẩn đoán các bệnh tật liên quan đến đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST là nội dung của phương pháp nào sau đây?
Phương pháp di truyền phân tử.
Phương pháp di truyền tế bào.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
Phương pháp di truyền quần thể.
Tại sao cần đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn?
Để kiểm tra sức khoẻ chung của hai người trước khi kết hôn.
Để xác định nguy cơ di truyền và phòng ngừa bệnh di truyền cho thế hệ sau.
Để đảm bảo cả 2 người trước khi kết hôn không mắc bệnh truyền nhiễm.
Để xác định khả năng sinh sản của cả hai trước khi kết hôn.
Ở một quần thể người dân tộc Karjala, số lượng người thuộc các nhóm máu là 182 MM : 172 MN : 44 NN.Theo lí thuyết, tần số allele M của quần thể người này là
0,67.
0,33.
0,46.
0,11.
Khi nói về mục đích của việc tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và tiến hành sàng lọc trước sinh, những nhận định nào sau đây là đúng?
Cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh, tật di truyền ở đời con.
Cho lời khuyên trong việc kết hôn, mang thai, sinh đẻ.
Chẩn đoán và có biện pháp điều trị sớm các bệnh, tật di truyền.
Xây dựng được bản đồ di truyền về các gene ở người.
Năm 1854, Mendel đã tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan (Pisum sativum) về các tính trạng (màu sắc hạt, hình dạng hạt,…). Mục đích thí nghiệm để nghiên cứu việc di truyền các vật liệu di truyền từ bố mẹ đến các thế hệ con cháu (F1, F2, F3). Ông đưa ra giả thuyết rằng mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp nhân tố di truyền. Hãy cho biết nhận định nào là Đúng?
Mendel đã tiến hành cho các cây P thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản lai với nhau tạo ra F1 , sau đó cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo đời con F2.
Kết quả phép lai giữa bố và mẹ mang tính trạng thuần chủng và tương phản thì thế hệ con có 100% kiểu hình trội.
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng, mỗi tính trạng ở F2 đều có tỉ lệ kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3:1.
Nếu F1 dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thì thế hệ F2 ti lệ kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn là 18,75%.
Người ta tiến hành một số phép lai ở chuột và thu được kết quả như Bảng 2.6. Biết tính trạng màu lông chuột do một gene nằm trên NST thường quy định.
Theo lí thuyết, phát biểu nào về phép lai này là Đúng?
Tính trạng màu lông di truyền theo hiện tượng gene đa allele.
Thứ tự trội lặn của tính trạng màu lông lần lượt là: Đen > Ghi > Kem > Bạch tạng.
Cơ thể đen thế hệ P ở phép lai 1 có kiểu gene đồng hợp.
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử ở F1 tối đa là thuộc về phép lai 1 hoặc 3.
Một cặp vợ chồng đến trung tâm tư vấn di truyền để hỏi về bệnh mù màu. Theo lời kể của người đàn ông, mẹ ông ta nhìn màu bình thường còn bố bị mù màu, họ sinh được hai người con. Ông ta nhìn màu bình thường kết hôn với người vợ nhìn màu bình thường, sinh được một người trai mắc bệnh mù màu. Người em gái của ông ta nhìn màu bình thường lấy chồng nhìn màu bình thường sinh được một người con trai bị mù màu và một người con gái nhìn màu bình thường. Biết rằng ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây Đúng?
Để tư vấn di truyền cho cặp vợ chồng trên người tư vấn có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ.
Hiện nay bệnh mù màu ở người có thể sử dụng liệu pháp gene để chữa trị.
Mục đích của cặp vợ trồng trên đến trung tâm tư vấn di truyền là để hiểu rõ hơn về nguy cơ di truyền bệnh mù màu và tìm cách giảm thiểu rủi ro khi sinh thêm con.
Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng trên là 50%.
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, nhận định nào sau đây là đúng?
Gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình ở đời con.
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân còn được gọi là di truyền theo dòng mẹ.
Dựa trên cơ sở hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, người ta gây bất thụ đực ở ngô nhằm tăng năng suất cây trồng.
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định biểu hiện không đồng đều ở đời con.
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Nếu cả bố và mẹ đều mang kiểu gen dị hợp Aa, xác suất để sinh ra một đứa trẻ không bị bạch tạng nhưng mang gene gây bệnh là bao nhiêu? (Đáp án là số thập phân, làm tròn 2 chữ số).
(a)
Ở hoa mõm chó, kiểu gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene dị hợp cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình về tính trạng này?
(a)
Cơ thể có kiểu gene Ab/aB trong quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen với tần số là 20%. Tỉ lệ giao tử mang 2 allele lặn là bao nhiêu? (Đáp án là số thập phân, làm tròn 2 chữ số).
(a)
Một cơ thể có kiểu gene Aa BD/bd, tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd được tạo ra từ cơ thể này chiếm bao nhiêu phần trăm?
(a)
Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Vậy quá trình giảm phân ở P đã xảy ra hoán vị gen với tần số là bao nhiêu? (Đáp án là số thập phân, làm tròn 2 chữ số).
(a)
Một quần thể có tần số allele A là 0,6 và tần số allele a là 0,4. Theo định luật Hardy-Weinberg, tần số kiểu gen AA trong quần thể là bao nhiêu? (Đáp án là số thập phân, làm tròn 2 chữ số).
(a)
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:
Biết tính trạng do một gene quy định, có bao nhiêu người trong phả hệ trên được xác định chính xác kiểu gene về tính trạng này?
(a)
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền.
Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại
một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài cặp nucleotit.
một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài nucleotit.
nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit.
một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng về liên kết gene?
Mỗi gene quy định một tính trạng nằm trên mỗi cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các gene không allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene allele nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene không allele nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
A. Hàm lượng phân bón. B. Nhiệt độ môi trường.
C. Độ pH của đất. D. Chế độ ánh sáng của môi trường.
Hàm lượng phân bón.
Nhiệt độ môi trường.
Độ pH của đất.
Chế độ ánh sáng của môi trường.
Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?
Bò lai Sind.
Ngô TM 181.
Gạo ST25.
Cá chép VHI.
Giống bò có con lai từ bò địa phương của Bỉ với bò shorthorn là:
Bò zebu.
Bò BBB.
Bò Red Sindhi.
Bò Brahman.
Tần số alen là:
Tập hợp tất cả các allele trong quần thể.
Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele khác nhau của gen đó trong quần thể.
Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele khác nhau của gene đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gene đồng hợp trội, tăng dần kiểu gene đồng hợp lặn.
giảm dần kiểu gene dị hợp, tăng dần kiểu gene đồng hợp.
tăng dần kiểu gene dị hợp, giảm dần kiểu gene đồng hợp.
giảm dần kiểu gene đồng hợp lặn, tăng dần kiểu gene đồng hợp trội.
Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau ba thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gene của quần thể là 0,525 A : 0,050 Aa : 0,425 aa. Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gene ở thế hệ ban đầu (P) là gì?
0,250 AA : 0,400 Aa : 0,350 aa.
0,350 AA : 0,400 Aa : 0,250 aa.
0,400 AA :0,400 Aa: 0,200 aa.
0,375 AA : 0,400 Aa : 0,225 aa.
Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về phương pháp nghiên cứu phả hệ?
Nghiên cứu những trẻ đồng sinh sống trong các môi trường giống nhau và khác nhau nhằm đánh giá vai trò của kiểu gene và sự tác động của môi trường đến sự biểu hiện các tính trạng.
Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (thường là bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.
Thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Dựa trên dãy các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thỏ, chó, khỉ,...) có biểu hiện lâm sàng giống ở người làm cơ sở để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.
Tại sao nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh?
Nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để có được những thông tin khoa học giúp phòng bệnh, tật di truyền, hạn chế sự ra đời của trẻ rối loạn di truyền.
Nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để có được những thông tin khoa học giúp chẩn đoán được khả năng mắc các bệnh, tật di truyền của những người sắp kết hôn.
Nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để có được những thông tin về giới tính thai nhi, giúp cha mẹ sinh được gái hay trai theo ý muốn.
Nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để có được những thông tin khoa học giúp phát hiện sớm và điều trị các bệnh lây qua đường tình dục.
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
đặc hiệu.
đa dạng.
phổ biến.
thoái hóa.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Theo Menđen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh
Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu?
25%.
50%.
37.5%
87.5%.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
Giống bưởi nào sau đây được nhà nước công nhận và bảo hộ vô thời hạn vào năm 2006, đồng thời có 3 lần được vinh danh là “Thương hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam”?
Bưởi Đoan Hùng.
Bưởi Tân Triều.
Bưởi Diễn.
Bưởi Phúc Trạch.
Giống động vật nào sau đây không phải là sản phẩm của phép lai hữu tính giữa các loài?
Giống lợn ReHal.
Giống cá trê lai Clarias gariepinus × C. batrachus.
Giống la.
Giống vịt pha ngan.
Tần số kiểu gene là:
Tập hợp tất cả các kiểu gene trong quần thể.
Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng các loại kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.
Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể giao phối tự do.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể tự phối.
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Tại một làng quê hẻo lánh, người dân sống tách biệt với xung quanh thì cứ 100 người bình thường, trung bình có một người mang gene dị hợp về tính trạng trên. Hãy tính xác suất để một cặp vợ chồng không bị bệnh sinh con trai bình thường.
0,4999875.
0,475.
0,75.
0,55.
Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về phương pháp mô phỏng học?
Dựa vào định luật Hardy - Weinberg để dự đoán hậu quả của kết hôn gần cũng như nguồn gốc của các quần thể người.
Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (thường là bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.
Thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Dựa trên dãy các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thó, chó, khí,...) có biểu hiện lâm sàng giông ở người làm cơ sở để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.
Liệu pháp gene là:
phương pháp chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
phương pháp chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene bình thường.
phương pháp chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
phương pháp chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Một trong những kĩ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh, kĩ thuật này được gọi là liệu pháp gene. NHững nhận định nào sau đây là đúng?
Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào gốc, tế bào soma nhưng được tái lập trình thành tế bào gốc.
Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ và khi virus xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận.
Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene có thể gây hư hỏng các gene khác vì virus không thể chèn gene lành vào đúng vị trí gene cần thay thế.
Việc chuyển gene ở tế bào sinh dục có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene chỉ mới được tiến hành ở tế bào soma.
Ở người, bệnh thalassemia do một gene lặn nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát một quần thể người già sử đang cân bằng Hardy - Weinberg gồm 10 000 cá thể, người ta thu được kết quả có 100 người mắc bệnh này.Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng bình thường mang gene gây bệnh là bao nhiêu?
(a)
Gen b gây chứng Phenylketo niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenyalanin. Alen B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng Phenylketo niệu.
Xác suất mang gen bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu? (làm tròn 3 số sau dấu phẩy)
(a)
