Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỀ CƯƠNG GIỮA KỲ 2-SINH 10(ND)
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Phân giải các chất trong tế bào là:
quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.
quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.
quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.
quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.
Quá trình đường phân xảy ra ở đâu?
Trên màng của tế bào
Trong tế bào chất (bào tương
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào.
Giai đoạn nào thu được nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào?
Đường phân.
Chu trình Krebs.
Hoạt hóa glucose.
Chuỗi truyền electron.
Quá trình nào sau đây không phải là quá trình phân giải các chất?
Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.
Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.
Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.
Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.
Truyền tin giữa các tế bào là gì?
Là quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Là quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Là quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm
truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.
truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.
Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là:
tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng.
truyền tin nội bào → tiếp nhận → đáp ứng.
tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào.
truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận.
Căn cứ vào vị trí, thụ thể của tế bào được phân loại thành:
thụ thể màng và thụ thể nội bào.
thụ thể màng và thụ thể trong nhân.
thụ thể màng nhân và thụ thể trong nhân.
thụ thể ngoài màng và thụ thể trong màng.
Truyền tin nội bào là gì?
Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền trong tế bào thông qua sự tương tác giữa các phân tử dẫn đến đáp ứng tế bào.
Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền trong tế bào.
Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền thông qua sự tương tác giữa các phân tử dẫn đến đáp ứng tế bào.
Là quá trình tín hiệu hóa học được truyền trong tế bào dẫn đến đáp ứng tế bào.
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào tiết là:
tế bào tuyến giáp.
tế bào cơ.
tế bào hồng cầu.
tế bào tiều cầu
Tại sao nói quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu là quá trình khuếch đại thông tin?
Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường biểu hiện của một gene tương ứng.
Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin bên trong tế bào.
Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa hàng loạt các tế bào tại các vị trí khác nhau của cơ thể.
Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường trao đổi và chuyển hóa các chất của cơ thể.
Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn truyền tin nội bào
Giai đoạn đáp ứng
Giai đoạn ức chế.
Trình tự các pha trong chu kì tế bào là
Pha G1 → Pha G2 → Pha S → Pha M
Pha M → Pha G1 → Pha S → Pha G2.
Pha G1 → Pha S → Pha G2 → Pha M
D. Pha M → Pha G1 → Pha G2 → Pha S.
Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?
Tế bào ngừng sinh trưởng
Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào
DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của nguyên phân?
Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản, tạo ra cơ thể mới giống ban đầu.
Nguyên phân đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc các cơ quan bị tổn thương.
Đối với sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cho cơ thể sinh sản.
Ở sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống cá thể mẹ.
Chu kì tế bào là
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa.
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi.
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thời gian chu kì tế bào?
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật.
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật.
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật.
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau.
Trong nguyên phân, hai chromatid của nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở kì nào?
Kì đầu.
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ung thư?
Khối u lành tính hay còn gọi là ung thư.
Tế bào ung thư có khả năng di căn đến các mô lân cận và các cơ quan xa.
Phân chia tế bào một cách bình thường dẫn đến ung thư
Các tế bào ung thư không có khả năng phân chia
Sự kiện nào sau đây chỉ xảy ra trong giảm phân?
Các nhiễm sắc thể kép phân ly độc lập về hai cực tế bào.
Các nhiễm sắc thể kép sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Nhiễm sắc thể đóng xoắn và co ngắn.
Màng nhân và nhân con biến mất, thoi phân bào hình thành
Đặc điểm chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là:
Xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể.
Có 2 lần phân bào.
Có sự phân chia của tế bào chất
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Giao tử là
tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
Sự trao đổi chéo của các chromatid của các NST tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?
Kì đầu II
Kì giữa I
C. Kì sau I
Kì đầu I
Trong giảm phân, kì sau I và kì sau II đều xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Các chromatid tách nhau ra ở tâm động
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng
Các nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào
Các nhiễm sắc thể kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng.
Một trong những diễn biến của quá trình giảm phân là
Kì cuối giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động phân li về 2 cực tế bào
Kì giữa giảm phân II các nhiễm sắc thể kép tập trung thành hai hàng
Giảm phân I, các nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái kép
Ở kì đầu giảm phân I các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại
Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể
đơn bội (n).
lưỡng bội (2n)
tam bội (3n)
tứ bội (4n)
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo là đặc điểm của kì nào trong quá trình giảm phân?
Kì giữa I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì cuối I
Để quan sát hoạt động của các nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân và giảm phân cần sử dụng cụ nào sau đây?
Kính hiển vi
Kính lúp
Kính viễn vọng
Kính thiên văn
Khi làm tiêu bản quan sát tế bào thực vật nguyên phân, người ta thường lấy mẫu ở
đầu chóp rễ hành
lá hành
củ hành
rễ hành già
Để làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật có thể sử dụng mẫu vật nào?
Tinh hoàn châu chấu
Cánh châu chấu
Mắt châu chấu
Chân châu chấu
Để làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào thực vật có thể sử dụng mẫu vật nào sau đây?
Hoa hẹ.
Lá hẹ
Rễ hẹ
Thân hẹ.
Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hoá sẽ hình thành
mô sẹo.
mô biểu bì.
mô sinh sản
mô sinh dưỡng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào?
Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau.
Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa
Tính toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật
Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa
Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Dung hợp tế bào trần
Cấy truyền phôi
Nuôi cấy mô tế bào
Nhân bản vô tính.
Ứng dụng nào sau đây của công nghệ tế bào có thể tạo được giống mới?
Vi nhân giống
Dung hợp tế bào trần
Cấy truyền phôi
Nhân bản vô tính.
Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng khi nói về chu kì tế bào.
Chu kì tế bào gồm có kì trung gian và quá trình phân bào.
Thời gian chu kì tế bào và thời gian mỗi pha trong chu kì tế bào rất khác nhau ở các loại tế bào.
Khi chu kì tế bào mất kiểm soát, các tế bào phân chia liên tục có thể tạo thành khối u.
Một số biện pháp để phòng tránh được bệnh ung thư là: chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp, chế độ luyện tập, nghỉ ngơi hợp lí, không hút thuốc lá, rượu bia, giữ môi trường sống trong lành…
Trong một nghiên cứu về quá trình phân chia tế bào, các nhà khoa học đã quan sát sự phân bào của một nhóm tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi và nhận thấy rằng các tế bào này trải qua các giai đoạn trong chu kỳ tế bào, bao gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào. Các phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình nguyên phân?
Nguyên phân (phân chia nhân) gồm 4 kì: kì đầu, kì gữa, kì sau và kì cuối.
Ở kì đầu màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi phân bào biến mất.
Nếu tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n = 30 thì khi kết thúc một lần phân chia tế bào môi trường nội bào sẽ cung cấp nguyên liệu để hình thành 30 nhiễm sắc thể đơn.
Trong trồng trọt việc giâm cành hay giâm một đoạn thân là ứng dụng cơ chế nguyên phân.
Trong quá trình nghiên cứu về chu kỳ tế bào, các nhà khoa học nhận thấy rằng có một số tế bào trong cơ thể người phân chia nhanh, trong khi một số khác lại phân chia chậm hoặc không phân chia. Một số yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến quá trình phân bào, gây ra đột biến và dẫn đến ung thư.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
Nguyên phân giúp tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể chỉ bằng một nửa tế bào mẹ.
Tế bào ung thư thường phân chia chậm hơn tế bào bình thường để tránh bị hệ miễn dịch phát hiện.
Một số yếu tố môi trường như hóa chất độc hại, tia UV có thể gây đột biến, làm mất kiểm soát quá trình phân bào và dẫn đến ung thư.
Tế bào thần kinh ở người trưởng thành có tốc độ phân chia nhanh để thay thế các tế bào tổn thương.
Trong quá trình nghiên cứu về chu kỳ tế bào, các nhà khoa học nhận thấy rằng có một số tế bào trong cơ thể người phân chia nhanh, trong khi một số khác lại phân chia chậm hoặc không phân chia. Một số yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến quá trình phân bào, gây ra đột biến và dẫn đến ung thư.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nàosai?
Nguyên phân giúp tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể chỉ bằng một nửa tế bào mẹ.
Tế bào ung thư thường phân chia chậm hơn tế bào bình thường để tránh bị hệ miễn dịch phát hiện.
Một số yếu tố môi trường như hóa chất độc hại, tia UV có thể gây đột biến, làm mất kiểm soát quá trình phân bào và dẫn đến ung thư.
Tế bào thần kinh ở người trưởng thành có tốc độ phân chia nhanh để thay thế các tế bào tổn thương.
Giảm phân là quá trình phân chia tế bào xảy ra khi tế bào sinh dục đã chín để tạo các loại giao tử đực và cái. Giảm phân có hai lần phân chia tế bào là giảm phân I và giảm phân II. Các phát biểu sau phát biểu nào đúngkhi nói về quá trình giảm phân.
Ở kì giữa của phân bào I, các nhiễm sắc thể xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Giảm phân có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể nhưng có hai lần phân chia nhiễm sắc thể nên tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống như tế bào mẹ.
Hiện tượng trao đổi chéo NST trong giảm phân góp phần tạo nên sự đa dạng về kiểu gen cho loài
Mười tế bào sinh trứng của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 44 giảm phân tạo tạo giao tử, người ta đếm được tổng số nhiễm sắc thể đơn trong các trứng là 880 NST.
Giảm phân là quá trình phân chia tế bào xảy ra khi tế bào sinh dục đã chín để tạo các loại giao tử đực và cái. Giảm phân có hai lần phân chia tế bào là giảm phân I và giảm phân II. Các phát biểu sau phát biểu nào sai khi nói về quá trình giảm phân.
Ở kì giữa của phân bào I, các nhiễm sắc thể xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Giảm phân có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể nhưng có hai lần phân chia nhiễm sắc thể nên tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống như tế bào mẹ.
Hiện tượng trao đổi chéo NST trong giảm phân góp phần tạo nên sự đa dạng về kiểu gen cho loài
Mười tế bào sinh trứng của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 44 giảm phân tạo tạo giao tử, người ta đếm được tổng số nhiễm sắc thể đơn trong các trứng là 880 NST.
Một tế bào của loài động vật đang tiến hành phân bào. Người ta quan sát thấy có 12 nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các phát biểu sau phát biểu nào đúng, khi nói về quá trình phân bào của tế bào.
Tế bào lúc này DNA chưa được nhân đôi.
Tế bào này có thể đang ở kì giữa của giảm phân II.
Tế bào này có thể đang ở kì giữa của nguyên phân.
Bộ nhiễm sắc thể của loài động vật này có thể 2n = 12 hoặc 2n = 24.
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Khi quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục chín, các nhà khoa học thu được một số kết quả như sau:
- Ở kỳ đầu I, các nhiễm sắc thể kép tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo.
- Ở kỳ giữa I, các nhiễm sắc thể kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Ở kỳ sau II, các nhiễm sắc thể đơn tách nhau và phân ly về hai cực tế bào.
- Sau khi hoàn tất giảm phân, từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra bốn tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Dựa vào thông tin trên, hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con sau khi giảm phân hoàn tất là n = 5.
Giảm phân I làm giảm một nửa số lượng nhiễm sắc thể so với tế bào mẹ.
Quá trình trao đổi chéo trong giảm phân góp phần tạo ra biến dị tổ hợp.
Giảm phân giúp tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội, đảm bảo ổn định bộ NST của loài qua sinh sản hữu tính.
Có các phát biểu về hô hấp tế bào như sau:
(a) Hô hấp tế bào là chuỗi các phản ứng phân giải hợp chất hữu cơ thành CO2 , H2O và ATP.
(b) Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào tương và ti thể.
(c) Trong hô hấp tế bào, mỗi phân tử glucose phân giải hoàn toàn tạo ra 34 ATP.
(d) Từ 1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân sẽ thu được 2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH.
(e) Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng về hô hấp tế bào?
(a)
Sơ đồ bên phải mô tả giai đoạn oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(a) Chất (2) và (8) là phân tử CO2
(b) Chất (7) là phân tử ATP.
(c) Chất (5) là FADH2, chất (6) là NADH.
(d) Chất (9) là pyruvic acid, chất (4) là acetyl – coA
(a)
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào chia làm mấy giai đoạn?
(a)
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào có mấy kiểu phổ biến?
(a)
Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp góp phần giảm nguy cơ mắc ung thư?
(1). Có chế độ dinh dưỡng phù hợp.
(2). Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
(3). Không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích.
(4). Giữ gìn môi trường sống, học tập và làm việc trong lành, sạch sẽ.
(a)
Một nhóm tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 nguyên phân 3 lần liên tiếp, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 3 người ta đếm được 160 chromatid trong các tế bào con. Có bao nhiêu tế bào mẹ tham gia nguyên phân?
(a)
Ở kì giữa của của giảm phân II nhiễm sắc thể xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào?
(a)
Trong giảm phân I và giảm phân II có mấy kì nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
(a)
Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Một tế bào trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử, không xảy ra đột biến. Số chromatid trong mỗi tế bào ở kì sau II là bao nhiêu?
(a)
Trong các yếu tố sau, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
(1) Các hóa chất. (2) Chế độ ăn uống. (3) Di truyền.
(4) Hormone. (5) Các bức xạ. (6) Hình dạng tế bào.
(a)
Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi chromatid. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là:
(a)
Một tế bào sinh trứng có kiểu gene AaBbDd giảm phân bình thường cho mấy loại trứng có kiểu gene khác nhau?
(a)
Một nhóm tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 giảm phân tạo tạo giao tử, người ta đếm được tổng số nhiễm sắc thể đơn trong các giao tử là 320. Có bao nhiêu tế bào sinh tinh tham gia giảm phân?
(a)
Quan sát vòng đời của loài ếch, cho biết có mấy cơ chế tham gia vào việc duy trì bộ NST (2n) đặc trưng cho loài?
(a)
Cho các cơ sở khoa học sau đây:
(1). Tính toàn năng của tế bào; (2). Khả năng biệt hóa của tế bào;
(3). Khả năng phản biệt hóa của tế bào; (4). Khả năng phân chia của tế bào.
Công nghệ tế bào dựa vào bao nhiêu cơ sở khoa học kể trên?
(a)
Một số thành tựu của công nghệ tế bào:
(1) Nhân nhanh các giống cây trồng. (2) Tạo mô, cơ quan thay thế.
(3) Tạo giống cây trồng mới. (4) Nhân bản vô tính ở động vật.
Có bao nhiêu thành tựu của công nghệ tế bào thực vật?
(a)
Một số thành tựu của công nghệ tế bào:
(1) Dung hợp tế bào trần. (2) Tạo mô, cơ quan thay thế.
(3) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene. (4) Nhân bản vô tính ở động vật.
Có bao nhiêu thành tựu của công nghệ tế bào động vật?
(a)
