wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chuyên đề n1 : CÁ THỂ & QUẦN THỂ SINH VẬT

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?

a)

Chịu được ánh sáng mạnh.

b)

Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.

c)

Lá xếp nghiêng.

d)

Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng

2.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng?

a)

Phiến lá dày, mô giậu phát triển.

b)

Mọc dưới bóng của cây khác.

c)

Lá nằm ngang.

d)

Thu được nhiều tia sáng tán xạ.

3.

Giới hạn sinh thái là:

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

4.

Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là

a)

có đôi tai dài và lớn.

b)

cơ thể có lớp mở dày bao bọc.

c)

kích thước cơ thể nhỏ.

d)

ra mồ hôi.

5.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

d)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

6.

Nơi ở của các loài là:

a)

địa điểm cư trú của chúng.

b)

địa điểm sinh sản của chúng.

c)

địa điểm thích nghi của chúng.

d)

địa điểm dinh dưỡng của chúng.

7.

Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?

a)

Lưỡng cư.

b)

Cá xương.

c)

Thú.

d)

Bò sát.

8.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

a)

phát triển thuận lợi nhất.

b)

có sức sống trung bình.

c)

có sức sống giảm dần.

d)

chết hàng loạt.

9.

Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật

a)

ưa bóng và chịu hạn.

b)

ưa sáng.

c)

ưa bóng.

d)

hịu nóng.

10.

Có các loại môi trường phổ biến là:

a)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

b)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.

c)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.

d)

môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.

11.

Có các loại nhân tố sinh thái nào:

a)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.

b)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.

c)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.

d)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.

12.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

khoảng gây chết.

b)

khoảng thuận lợi.

c)

khoảng chống chịu.

d)

giới hạn sinh thái.

13.

Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?

a)

Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.

b)

Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.

c)

Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.

d)

Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá.

14.

Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có:

a)

các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

b)

các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

c)

các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

d)

các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

15.

Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh.

b)

Nhóm nhân tố hữu sinh.

c)

Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.

d)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

16.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái?

a)

Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật.

b)

Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

c)

Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật.

d)

Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh.

17.

Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật

a)

một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác

b)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.

c)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.

d)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.

18.

Càng lên phía Bắc, kích thước các phần thò ra ngoài cơ thể của động vật càng thu nhỏ lại (tai, chi, đuôi, mỏ…). Ví dụ: tai thỏ Châu Âu và Liên Xô cũ, ngắn hơn tai thỏ Châu Phi. Hiện tượng trên phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên cơ thể sống của sinh vật?

a)

Kẻ thù.

b)

Ánh sáng.

c)

Nhiệt độ

d)

Thức ăn.

19.

Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:

a)

ánh sáng.

b)

nhiệt độ.

c)

độ ẩm

d)

gió.

20.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau

a)

có giới hạn sinh thái khác nhau.

b)

có giới hạn sinh thái giống nhau.có giới hạn sinh thái giống nhau.

c)

lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.

d)

Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.

21.

Chọn câu sai trong các câu sau:

a)

Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.

b)

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

c)

Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.

d)

Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

22.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Từ 5,60C đến 420C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

23.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:

a)

điểm gây chết giới hạn dưới.

b)

điểm gây chết giới hạn trên.

c)

điểm thuận lợi.

d)

giới hạn chịu đựng .

24.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là:

a)

. giới hạn chịu đựng .

b)

điểm thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới.

25.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là:

a)

giới hạn chịu đựng .

b)

khoảng thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới.

26.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái (NTST) ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng NTST ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các NTST đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

27.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

28.

Giới hạn sinh thái gồm có:

a)

giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.

b)

khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

c)

giới hạn dưới, giới hạn trên.

d)

giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.

29.

Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả:

a)

nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.

b)

tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.

c)

tác động trực tiếp hay gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật.

d)

các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật.

30.

Câu nào sai trong số các câu sau?

a)

Ánh sáng là một nhân tố sinh thái.

b)

Ánh sáng chỉ ảnh hưởng tới thực vật mà không ảnh hưởng gì tới động vật.

c)

Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh.

d)

Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định.

31.

Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?

a)

Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên.

b)

Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

c)

Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

d)

Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới.

32.

Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những nhóm nào?

a)

Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày.

b)

Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm.

c)

Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm.

d)

Nhóm động vật ưa hoạt động vào lúc chiều tối.

33.

Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?

a)

Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

b)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

c)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.

d)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

34.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây cỏ ven bờ

b)

Đàn cá rô trong ao.

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh

d)

Cây trong vườn

35.

Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:

a)

làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.

b)

làm tăng mức độ sinh sản.

c)

làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.

d)

làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.

36.

Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

a)

Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

b)

Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.

c)

Tự vệ tốt hơn.

d)

Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

37.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

c)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

d)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

38.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

a)

Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.

b)

Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.

c)

Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.

d)

Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.

39.

Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

d)

Những con cá sống trong một cái hồ.

40.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.

b)

Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ.

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.

d)

Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.

41.

Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ:

a)

cạnh tranh cùng loài.

b)

hỗ trợ khác loài.

c)

cộng sinh.

d)

hỗ trợ cùng loài.

42.

Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật?

a)

Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì.

b)

Những con cá sống trong Hồ Tây.

c)

Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên.

d)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

43.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:

a)

giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

b)

tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.

c)

duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

d)

tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.

44.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:

a)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

c)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.

45.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

b)

Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

c)

Hiện tượng tự tỉa thưa.

d)

Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

46.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?

a)

Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

b)

Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

c)

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

d)

Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

47.

Ăn thịt đồng loại xảy ra do:

a)

tập tính của loài.

b)

con non không được bố mẹ chăm sóc.

c)

mật độ của quần thể tăng.

d)

quá thiếu thức ăn.

48.

Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:

a)

mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.

b)

mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.

c)

mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.

d)

mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.

49.

Quan hệ cạnh tranh là:

a)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh nhau con cái.

b)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng.

c)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh giành nhau con cái để giao phối.

d)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc nơi ở của quần thể.

50.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm:

a)

tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.

b)

giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

c)

suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.

d)

tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.

51.

Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Cạnh tranh khác loài.

c)

Kí sinh cùng loài.

d)

Cạnh tranh cùng loài.

52.

Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì:

a)

tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.

b)

do nhiệt độ môi trường.

c)

do tập tính đa thê.

d)

phân hoá kiểu sinh sống.

53.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là:

a)

phân hoá giới tính.

b)

tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính.

c)

tỉ lệ phân hoá.

d)

phân bố giới tính.

54.

Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là:

a)

1:1.

b)

2:1.

c)

2:3

d)

1:3.

55.

Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:

a)

tuổi thọ quần thể.

b)

tỉ lệ giới tính.

c)

tỉ lệ phân hoá.

d)

tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi.

56.

Tuổi sinh lí là:

a)

thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

b)

tuổi bình quân của quần thể.

c)

thời gian sống thực tế của cá thể.

d)

thời điểm có thể sinh sản.

57.

Tuổi sinh thái là:

a)

tuổi thọ tối đa của loài.

b)

tuổi bình quần của quần thể.

c)

thời gian sống thực tế của cá thể.

d)

tuổi thọ do môi trường quyết định.

58.

Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là:

a)

tuổi sinh thái.

b)

tuổi sinh lí.

c)

tuổi trung bình.

d)

tuổi quần thể.

59.

Tuổi quần thể là:

a)

tuổi thọ trung bình của cá thể.

b)

tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

c)

thời gian sống thực tế của cá thể.

d)

thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.

60.

Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:

a)

tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.

b)

dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.

c)

hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.

d)

tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.