wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN GIỮA KỲ HIGH SINH HỌC 12

Total questions: 61

Worksheet time: 5hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Chi trước của thú và tay người có cấu trúc tương tự nhau nhưng chức năng lại khác nhau. Đây là bằng chứng về

a)

cơ quan thoái hoá.

b)

cơ quan tương đồng.

c)

cơ quan tương tự.

d)

cơ quan tương ứng.

2.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

cơ quan tương tự phản ảnh hưởng tiến hóa phân li.

b)

tính phổ biến của mã di truyền là một bằng chứng sinh học tế bào.

c)

hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.

d)

cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hóa đồng quy.

3.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

diều của chim.

b)

gai cây hoa hồng.

c)

nhụy trong hoa đực của cây ngô.

d)

ngà voi.

4.

Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là :

a)

Thường biến.

b)

Biến dị cá thể.

c)

Đột biến.

d)

Biến dị tổ hợp.

5.

Theo Darwin, nguyên nhân tiến hóa là gì ?

a)

chọn lọc tự nhiên dưới tác động của ngoại cảnh.

b)

sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của ngoại cảnh.

c)

sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

d)

chọn lọc tự nhiên tác động thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật.

6.

Theo Darwin, phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình hình thành loài

a)

loài mới được hình thành theo kiểu "Tập luyện" ứng với sự thay đổi của môi trường.

b)

loài mới được hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.

c)

loài mới được hình thành khi có sự cách ly sinh sản với quần thể gốc.

d)

loài mới được hình thành do lai xa và đa bội hóa.

7.

Vốn gene của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

a)

thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể

b)

sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc

c)

chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại

d)

các cá thể nhập cư mang đến quần thể những allele mới

8.

Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì

a)

không làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

b)

tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.

c)

giúp phát tán đột biến trong quần thể.

d)

làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các allele lặn có hại được tồn tại trong quần thể.

9.

số phát biểu sai là ?

a)

3.

b)

4.

c)

1.

d)

2.

10.

Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về các nhân tố tiến hóa theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại?

a)

Đột biến và dòng gene luôn làm xuất hiện allele mới trong quần thể.

b)

Phiêu bạt di truyền và dòng gene đều có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định.

11.

Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quần thể có kích thước càng lớn thì phiêu bạt di truyền càng dễ làm thay đổi tần số allele của quần thể.

b)

Sự thay đổi bất thường của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể.

c)

Kết quả tác động của phiêu bạt di truyền có thể dẫn tới làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.

d)

CLTN làm tăng tỉ lệ cá thể có kiểu hình thích nghi trong quần thể.

12.

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói nhân tố tiến hóa đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

b)

Đột biến là nhân tố tiến hóa vì nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Đột biến gene nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần thể.

d)

Đột biến đa bội có thể nhanh chóng hình thành nên quần thể.

13.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

b)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

c)

biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

d)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

14.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

đột biến.

b)

thường biến.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

dòng gen.

15.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

quá trình hình thành loài mới luôn cần sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

sự cách li địa lí tất yếu

c)

quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

d)

sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

16.

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng

a)

lai xa và đa bội hóa.

b)

cách li địa lí.

c)

cách li sinh thái.

d)

tự đa bội.

17.

Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

là phương thức hình thành loài thường xảy ra với động vật ít di chuyển.

b)

điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

c)

quá trình hình thành loài thường xảy ra một cách chậm chạp.

d)

loài mới và loài gốc thường sống ở cùng một khu vực địa lí.

18.

Loài Raphanus brassica có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 36, đây là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n=18) × Brassica oleraceae (2n=18) → Raphanus brassica. Hãy chọn phát biểu đúng về quá trình hình thành loài mới này.

a)

khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.

b)

đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật

c)

quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.

d)

đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý.

19.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li:

a)

A. Tập tính

b)

B. Cơ học

c)

C. Trước hợp tử

d)

D. Sau hợp tử

20.

Giao phối giữa lừa đực và ngựa cái sinh ra con la, sự giao phối giữa lừa cái và ngựa đực sinh ra con bacđô. Nhưng cả con la và bacđô đều không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

A. cách li trước hợp tử

b)

B. cách li sau hợp tử

c)

C. cách li cơ học

d)

D. cách li sinh thái

21.

Ở vi khuẩn, chỉ tiêu được coi là cơ bản nhất để phân biệt hai loài khác nhau là:

a)

A. hình thái

b)

B. sinh lí - hóa sinh

c)

C. địa lí - sinh thái

d)

D. di truyền

22.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

A. Cách li sinh sản

b)

B. Hình thái

c)

C. Sinh lí, sinh hoá

d)

D. Sinh thái

23.

Trong điều trị bệnh thiếu hụt enzyme hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT), một nhóm nhà khoa học sử dụng liệu pháp gene để chuyển gene HGPRT bình thường vào tế bào của bệnh nhân. Liệu pháp gene trong trường hợp này là gì?

a)

A. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để phá hủy gene đột biến.

b)

B. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để ức chế biểu hiện của gene đột biến.

c)

C. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để chỉnh sửa gene đột biến.

d)

D. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để tạo enzyme hoạt động.

24.

Phương pháp nào sau đây không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người

a)

Gây đột biến

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

c)

Nghiên cứu phả hệ

d)

Nghiên cứu tế bào

25.

Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở đối tượng nào?

a)

thực vật và động vật

b)

thực vật, ít gặp ở động vật.

c)

thực vật và động vật ít di động.

d)

động vật, ít gặp ở thực vật.

26.

Hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường

a)

lai xa và đa bội hoá.

b)

cách li sinh thái.

c)

địa lí.

d)

cách li tập tính.

27.

Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu nào cho thấy loài mới đã xuất hiện

a)

sai khác nhỏ về hình thái

b)

cách li địa lí

c)

cách li sinh sản với quần thể gốc

d)

xuất hiện các dạng trung gian

28.

Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò

a)

sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

b)

tạo ra các kiểu gen thích nghi.

c)

ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hóa vốn gene trong quần thể gốc.

d)

tạo ra các kiểu hình thích nghi.

29.

Ba loài ếch: Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách ly nào sau đây:

a)

cách ly sau hợp tử, cách ly sinh thái

b)

cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính

c)

cách ly trước hợp tử, cách ly cơ học

d)

cách ly sau hợp tử, cách ly tập tính

30.

Trình tự các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất là

a)

tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.

b)

tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.

c)

tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học.

d)

tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

31.

Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là

a)

phát sinh thực vật và các ngành động vật,

b)

sự phát triển cực thịnh của bò sát

c)

sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú .

d)

sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.

32.

Khi nói về quá trình phát sinh loài người, điều nào sau đây đúng?

a)

vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.

b)

loài người xuất hiện vào kỷ thứ 3 của đại Tân sinh.

c)

quá trình phát sinh loài người chỉ chịu sự tác động của nhân tố sinh học.

d)

tổ tiên loài người xuất hiện vào kỷ thứ 4 của đại Tân sinh.

33.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sự tiến hóa của loài người?

a)

biết dùng lửa để sưởi ấm.

b)

não bộ lớn và đi bằng 2 chân.

c)

đời sống tập đoàn.

d)

nhân tố văn hóa xã hội.

34.

Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng nói đã phát triển

a)

có lồi cằm rõ

b)

góc quai hàm nhỏ

c)

xương hàm bé

d)

răng nanh ít phát triển

35.

Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic

b)

sự xuất hiện các prôtêin và axit nuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống

c)

trong quá trình tiến hoá, RNA xuất hiện trước DNA và prôtêin

d)

prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã

36.

Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là

a)

hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm → quan sát thu thập dữ liệu nghiệm.

b)

quan sát thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm→ hình thành giả thuyết.

c)

hình thành giả thuyết → quan sát thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.

d)

quan sát thu thập dữ liệu → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.

37.

Từ giống bồ câu núi ban đầu, các nhà chọn giống đã tạo các giống chim bồ câu khác nhau; từ giống cải hoang dại tạo ra các loại rau bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ...Darwin gọi phương pháp tạo giống mới như vậy là

a)

đấu tranh sinh tồn.

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

chọn lọc nhân tạo.

d)

đặc điểm thích nghi.

38.

Báo săn (Acinonyx jubatus), trải qua …(1)…khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10 000 - 12 000 năm trước đây, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng'.

a)

Hiệu ứng sáng lập.

b)

Hiệu ứng cổ chai.

c)

Dòng gene.

d)

Phiêu bạt di truyền.

39.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?

a)

Tạo ra các kiểu gene thích nghi.

b)

Tạo ra các allele mới.

c)

Hình thành các kiểu hình mới.

d)

Hình thành quần thể thích nghi.

40.

Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự

a)

hình thành các đại phân tử.

b)

xuất hiện cơ chế tự sao chép.

c)

hình thành lớp màng.

d)

xuất hiện các enzyme.

41.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?

a)

Đại Cổ sinh.

b)

Đại Nguyên sinh.

c)

Đại Tân sinh.

d)

Đại Trung sinh.

42.

Khi nói về quá trình phát sinh loài người, điều nào sau đây đúng?

a)

vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.

b)

loài người xuất hiện vào kỷ thứ 3 của đại Tân sinh.

c)

quá trình phát sinh loài người chỉ chịu sự tác động của nhân tố sinh học.

d)

tổ tiên loài người xuất hiện vào kỷ thứ 4 của đại Tân sinh.

43.

Với các điều kiện Trái Đất nguyên thủy, dạng sống nào có khả năng xuất hiện đầu tiên?

a)

Sinh vật nhân sơ và hiếu khí.

b)

Sinh vật nhân sơ và kị khí.

c)

Sinh vật nhân thực và hiếu khí.

d)

Sinh vật nhân thực và kị khí.

44.

Cho biết một nhân tố tiến hoá X tác động vào quần thể cây táo gai theo thời gian và có biến động như hình vẽ. Quan sát hình và cho biết số phát biểu đúng?

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

45.

Hình sau mô tả kĩ thuật nào của liệu pháp gene?

a)

Thay thế gene hỏng bằng gene lành.

b)

Ức chế gene gây bệnh.

c)

Chỉnh sửa gene hỏng.

d)

Gây chết tế bào bệnh.

46.

Quá trình hình thành các loại B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích hình này, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

47.

Câu 47. Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

48.

Câu 48. Trong các ký hiệu được sử dụng trong phân tích phả hệ ở người, Hình nào là ký hiệu anh chị em ruột trong một gia đình?

a)

Hình 1.

b)

Hình 2.

c)

Hình 3.

d)

Hình 4

49.

Câu 49. Hình dưới đây cho thấy các lớp đá trầm tích không bị xáo trộn có chứa hóa thạch, sinh vật ở tầng nào xuất hiện muộn nhất?

a)

Tầng 1.

b)

Tầng 2.

c)

Tầng 3.

d)

Tầng 4

50.

Câu 50. Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa gì?

a)

Đột biến.

b)

Dòng gene.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

51.

Câu 51. Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

a)

Tiến hóa hóa học.

b)

Tiến hóa tiền sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học.

d)

Tiến hóa hậu sinh học.

52.

Câu 52. Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Phiêu bạt di truyền.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Đột biến.

53.

Câu 53. Hình 1 mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene (nếu có chỉ có thể phát đến )

d)

Chọn lọc tự nhiên

54.

Trình tự các nuclêôtit trong đoạn mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và vượn người như sau Trình tự mức độ gần gũi về mối quan hệ nguồn gốc giữa người với các loài vượn người là

a)

người → tinh tinh → đười ươi → gôrila.

b)

người → đười ươi → tinh tinh → gôrila.

c)

người → gôrila → tinh tinh → đười ươi.

d)

người → tinh tinh → gôrila → đười ươi.

55.

Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bằng bảng sau đây: Loài I II III IV V Cơ chế hình thành Thể song nhị bội từ loài A và loài B Thể song nhị bội từ loài A và loài C Thể song nhị bội từ loài B và loài C Thể song nhị bội từ loài A và loài I Thể song nhị bội từ loài B và loài III Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là:

a)

46; 50; 56; 66; 82.

b)

92; 100; 112; 132; 164.

c)

46; 56; 50; 82; 66.

d)

23; 25; 28; 33; 41.

56.

Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

a)

1 và 2.

b)

1 và 3.

c)

3 và 4.

d)

2 và 4.

57.

Loài 4 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình

a)

tiến hóa nhỏ.

b)

tiến hóa lớn.

c)

tiến hóa hóa học.

d)

tiến hóa tiền sinh học.

58.

Trình tự nào sau đây thể hiện mối quan hệ họ hàng từ gần đến xa giữa người với các loài khác?

a)

A. Người - chó - kì nhông - cá chép - cá mập.

b)

B. Người - cá mập - cá chép - kì nhông - chó.

c)

C. Người - chó - cá chép - kì nhông - cá mập.

d)

D. Người - chó - cá mập - cá chép - kì nhông.

59.

Thông tin trong bảng cung cấp dữ liệu có thể giúp xác định các mối quan hệ tiến hoá là loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây?

a)

A. Hoá thạch.

b)

B. Giải phẫu học so sánh.

c)

C. Tế bào học.

d)

D. Sinh học phân tử.

60.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Tay người và chi trước của báo là cơ quan tương đồng, cánh dơi và vây ngực của cá voi là cơ quan tương tự.

b)

B. Tay người và chi trước của báo là cơ quan tương tự, cánh dơi và vây ngực của cá voi là cơ quan tương đồng.

c)

C. Tay người, cánh dơi và chi trước của báo là cơ quan tương đồng còn vây ngực của cá voi là cơ quan thoái hóa.

d)

D. Tay người, cánh dơi, chi trước của báo và vây ngực ngực của cá voi đều là cơ quan tương đồng.

61.

Ví dụ trên phản ánh quá trình tiến hóa nào sau đây?

a)

A. Phân li tính trạng.

b)

B. Đồng quy tính trạng.

c)

C. Tiến hoá hoá học.

d)

D. Tiến hoá tiền sinh học.