wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguồn gốc sự sống- sự phát triển của sinh giới

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:

a)

Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học.

b)

Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.

d)

Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học.

2.

Khi nói về giai đoạn tiến hóa hóa học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các chất vô cơ kết hợp với nhau hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản rồi từ đó hình thành các chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại,…).

b)

(2) Thực chất của tiến hóa hóa học là quá trình phức tạp hóa các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

c)

(3) Quá trình hình thành các hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ bằng con đường hóa học.

d)

(4) Năm 1950, Fox và cộng sự đã chứng minh được các protein nhiệt có thể tự hình thành các axit amin mà không cần đến các cơ chế dịch mã.

3.

Trong các sự kiện sau đây, những sự kiện nào là của giai đoạn tiến hóa hóa học?

a)

(1) Sự xuất hiện các enzim.

b)

(2) Sự hình thành các tế bào sơ khai.

c)

(3) Sự hình thành các phân tử hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

d)

(4) Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

e)

(5) Sự xuất hiện màng sinh học.

4.

Dựa vào những biến đổi về địa chat, khí hậu, sinh vật, người ta chia lịch sử Trái Đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là

a)

đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

b)

đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Nguyên sinh, đại Tân sinh.

c)

đại Cổ sinh, đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

d)

đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh.

5.

Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.

b)

(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.

c)

(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.

d)

(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.

6.

Khi nói về đại Tân sinh, có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng?

a)

(1) Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.

b)

(2) Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ Đệ tứ.

c)

(3) Phân hóa các lớp Chim, Thú, Côn trùng.

d)

(4) Ở kỉ Đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.

7.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

A. Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa từ các chất vô cơ đơn giản hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản rồi đến các chất hữu cơ phức tạp.

b)

B. Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học được tính từ khi bắt đầu hình thành những hợp chất hữu cơ đơn giản đến toàn bộ sinh giới như ngày nay.

c)

C. Giai đoạn tiến hóa sinh học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.

d)

D. Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản đến các sinh vật đầu tiên.

8.

Ngày nay, sự sống không thể được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì:

a)

thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết

b)

hoạt động phân giải của vi sinh vật đối với các chất sống ngoài cơ thể.

c)

chất hữu cơ hiện nay trong thiên nhiên chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong các cơ thể sống.

d)

cả A và B.

9.

Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn kéo dài nhất là

a)

giai đoạn tiến hóa hóa học

b)

giai đoạn tiến hóa sinh học

c)

giai đoạn tiến hóa tiền sinh học

d)

không có đáp án đúng

10.

Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là

a)

tiến hóa hóa học

b)

tiến hóa xã hội

c)

tiến hóa sinh học

d)

tiến hóa tiền sinh học

11.

Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển sự sống?

a)

(1) Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước sau đó mới lên cạn.

b)

(2) Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.

c)

(3) Sinh vật dị dưỡng có trước, sinh vật tự dưỡng xuất hiện sau.

d)

(4) Ngày nay, sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.

12.

Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?

a)

Kỉ Cacbon

b)

Kỉ Pecmi

c)

Kỉ Đêvôn

d)

Kỉ Triat

13.

Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thú và chim xuất hiện đầu tiên ở:

a)

kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

b)

kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.

c)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

d)

kỉ Thứ ba thuộc đại Tân sinh.

14.

Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của

a)

thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú

b)

thực vật hạt trần, chim và thú

c)

thực vật hạt kín, chim và thú

d)

thực vật hạt kín và thú

15.

đâu là Đac uyn ?

a)
b)
c)
d)
16.

Câu 1: Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học ?

a)

A. Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt.

b)

B. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.

c)

C. Nội bộ ngày càng ít phân hóa, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong.

d)

D. Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.

17.

Câu 2: Dấu hiệu nào sau đây không đúng với xu hướng tiến bộ sinh học ?

a)

A. Khu phân bố mở rộng và liên tục.

b)

B. Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.

c)

C. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.

d)

D. Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao.

18.

Câu 3: Xu hướng cơ bản của sự phát triển tiến bộ sinh học là

a)

A. giảm dần số lượng cá thể, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.

b)

B. duy trì sự thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thể không tăng mà cũng không giảm.

c)

C. nội bộ ngày càng ít phân hóa, khu phân bố ngày càng trở nên gián đoạn.

d)

D. giảm bớt sự lệ thuộc vào các điều kiện môi trường bằng những đặc điểm thích nghi mới ngày càng hoàn thiện.

19.

Câu 4: Toàn bộ sinh giới phong phú, đa dạng ngày nay đều có chung nguồn gốc là kết quả của quá trình tiến hóa diễn ra chủ yếu theo con đường nào?

a)

A. Phân li tính trạng.

b)

B. Đồng quy tính trạng.

c)

C. Cách li tính trạng.

d)

D. Phân bố tính trạng.

20.

Câu 5: Trong các chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới, chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất là

a)

A. Sinh vật ngày càng phong phú đa dạng.

b)

B. Tổ chức ngày càng cao.

c)

C. Sinh vật thích nghi ngày càng hợp lí.

d)

D. Số lượng loài sinh vật ngày càng tăng.

21.

Câu 6. Kết quả của con đường phân li tính trạng là:

a)

A. Từ một dạng ban đầu dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa dạng tổ tiên.

b)

B. Từ vài dạng ban đầu hình thành nhiều dạng khác nhau.

c)

C. Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau vì sống trong điều kiện giống nhau nên đã chọn lọc theo cùng một hướng.

d)

D. Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau vì sống trong điều kiện giống nhau nên đã chọn lọc theo nhiều hướng.

22.

Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất lần lượt là:

a)

A. tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học.

b)

B. tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học - tiến hoá tiền sinh học.

c)

C. tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học.

d)

D. tiến hoá sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học.

23.

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử

a)

A. prôtêin-lipit.

b)

B. prôtêin-axit nuclêic.

c)

C. saccarit-lipit.

d)

D. prôtêin-saccarit.

24.

Câu 9: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:

a)

A. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

b)

B. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

c)

C. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

d)

D. tia tử ngoại và năng lượng sinh học.

25.

Câu 10: Cho các nhận định sau:

I. Tiến hóa hóa học là sự hình thành các chất vô cơ.

II. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào nguyên thủy đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

III. Tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành những cơ thể sống đơn bào đầu tiên.

IV. Theo các nhà khoa học vật chất di truyền đầu tiên xuất hiện có lẽ là ARN.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

a)

A. 1.

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

26.

Câu 11: Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng :

a)

A. bức xạ mặt trời.

b)

B. phóng điện trong khí quyển.

c)

C. tia tử ngoại.

d)

D. năng lượng sinh học.

27.

Câu 12: Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự

a)

A. hình thành các đại phân tử.

b)

B. xuất hiện các enzim.

c)

C. xuất hiện cơ chế tự sao chép.

d)

D. hình thành lớp màng.

28.

Câu 13: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là :

a)

A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.

b)

B. CLTN không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.

c)

C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học.

d)

D. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học.

29.

Câu 14: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN ?

a)

A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin).

b)

B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.

c)

C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin.

d)

D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.

30.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất ?

a)

A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

B. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp.

c)

C. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thủy tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật CLTN.

d)

D. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hóa của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

31.

Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:

a)

Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học.

b)

Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.

d)

Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học.

32.

Khi nói về giai đoạn tiến hóa hóa học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các chất vô cơ kết hợp với nhau hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản rồi từ đó hình thành các chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại,…).

b)

(2) Thực chất của tiến hóa hóa học là quá trình phức tạp hóa các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

c)

(3) Quá trình hình thành các hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ bằng con đường hóa học.

d)

(4) Năm 1950, Fox và cộng sự đã chứng minh được các protein nhiệt có thể tự hình thành các axit amin mà không cần đến các cơ chế dịch mã.

33.

Trong các sự kiện sau đây, những sự kiện nào là của giai đoạn tiến hóa hóa học?

a)

(1) Sự xuất hiện các enzim.

b)

(2) Sự hình thành các tế bào sơ khai.

c)

(3) Sự hình thành các phân tử hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

d)

(4) Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

e)

(5) Sự xuất hiện màng sinh học.

34.

Dựa vào những biến đổi về địa chat, khí hậu, sinh vật, người ta chia lịch sử Trái Đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là

a)

đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

b)

đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Nguyên sinh, đại Tân sinh.

c)

đại Cổ sinh, đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

d)

đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh.

35.

Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.

b)

(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.

c)

(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.

d)

(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.

36.

Khi nói về đại Tân sinh, có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng?

a)

(1) Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.

b)

(2) Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ Đệ tứ.

c)

(3) Phân hóa các lớp Chim, Thú, Côn trùng.

d)

(4) Ở kỉ Đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.

37.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

A. Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa từ các chất vô cơ đơn giản hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản rồi đến các chất hữu cơ phức tạp.

b)

B. Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học được tính từ khi bắt đầu hình thành những hợp chất hữu cơ đơn giản đến toàn bộ sinh giới như ngày nay.

c)

C. Giai đoạn tiến hóa sinh học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.

d)

D. Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản đến các sinh vật đầu tiên.

38.

Ngày nay, sự sống không thể được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì:

a)

thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết

b)

hoạt động phân giải của vi sinh vật đối với các chất sống ngoài cơ thể.

c)

chất hữu cơ hiện nay trong thiên nhiên chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong các cơ thể sống.

d)

cả A và B.

39.

Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn kéo dài nhất là

a)

giai đoạn tiến hóa hóa học

b)

giai đoạn tiến hóa sinh học

c)

giai đoạn tiến hóa tiền sinh học

d)

không có đáp án đúng

40.

Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là

a)

tiến hóa hóa học

b)

tiến hóa xã hội

c)

tiến hóa sinh học

d)

tiến hóa tiền sinh học

41.

Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển sự sống?

a)

(1) Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước sau đó mới lên cạn.

b)

(2) Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.

c)

(3) Sinh vật dị dưỡng có trước, sinh vật tự dưỡng xuất hiện sau.

d)

(4) Ngày nay, sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.

42.

Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?

a)

Kỉ Cacbon

b)

Kỉ Pecmi

c)

Kỉ Đêvôn

d)

Kỉ Triat

43.

Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thú và chim xuất hiện đầu tiên ở:

a)

kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

b)

kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.

c)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

d)

kỉ Thứ ba thuộc đại Tân sinh.

44.

Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của

a)

thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú

b)

thực vật hạt trần, chim và thú

c)

thực vật hạt kín, chim và thú

d)

thực vật hạt kín và thú

45.

đâu là Đac uyn ?

a)
b)
c)
d)
46.

Câu 1: Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học ?

a)

A. Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt.

b)

B. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.

c)

C. Nội bộ ngày càng ít phân hóa, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong.

d)

D. Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.

47.

Câu 2: Dấu hiệu nào sau đây không đúng với xu hướng tiến bộ sinh học ?

a)

A. Khu phân bố mở rộng và liên tục.

b)

B. Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.

c)

C. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.

d)

D. Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao.

48.

Câu 3: Xu hướng cơ bản của sự phát triển tiến bộ sinh học là

a)

A. giảm dần số lượng cá thể, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.

b)

B. duy trì sự thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thể không tăng mà cũng không giảm.

c)

C. nội bộ ngày càng ít phân hóa, khu phân bố ngày càng trở nên gián đoạn.

d)

D. giảm bớt sự lệ thuộc vào các điều kiện môi trường bằng những đặc điểm thích nghi mới ngày càng hoàn thiện.

49.

Câu 4: Toàn bộ sinh giới phong phú, đa dạng ngày nay đều có chung nguồn gốc là kết quả của quá trình tiến hóa diễn ra chủ yếu theo con đường nào?

a)

A. Phân li tính trạng.

b)

B. Đồng quy tính trạng.

c)

C. Cách li tính trạng.

d)

D. Phân bố tính trạng.

50.

Câu 5: Trong các chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới, chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất là

a)

A. Sinh vật ngày càng phong phú đa dạng.

b)

B. Tổ chức ngày càng cao.

c)

C. Sinh vật thích nghi ngày càng hợp lí.

d)

D. Số lượng loài sinh vật ngày càng tăng.

51.

Câu 6. Kết quả của con đường phân li tính trạng là:

a)

A. Từ một dạng ban đầu dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa dạng tổ tiên.

b)

B. Từ vài dạng ban đầu hình thành nhiều dạng khác nhau.

c)

C. Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau vì sống trong điều kiện giống nhau nên đã chọn lọc theo cùng một hướng.

d)

D. Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau vì sống trong điều kiện giống nhau nên đã chọn lọc theo nhiều hướng.

52.

Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất lần lượt là:

a)

A. tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học.

b)

B. tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học - tiến hoá tiền sinh học.

c)

C. tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học.

d)

D. tiến hoá sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học.

53.

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử

a)

A. prôtêin-lipit.

b)

B. prôtêin-axit nuclêic.

c)

C. saccarit-lipit.

d)

D. prôtêin-saccarit.

54.

Câu 9: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:

a)

A. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

b)

B. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

c)

C. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

d)

D. tia tử ngoại và năng lượng sinh học.

55.

Câu 10: Cho các nhận định sau:

I. Tiến hóa hóa học là sự hình thành các chất vô cơ.

II. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào nguyên thủy đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

III. Tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành những cơ thể sống đơn bào đầu tiên.

IV. Theo các nhà khoa học vật chất di truyền đầu tiên xuất hiện có lẽ là ARN.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

a)

A. 1.

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

56.

Câu 11: Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng :

a)

A. bức xạ mặt trời.

b)

B. phóng điện trong khí quyển.

c)

C. tia tử ngoại.

d)

D. năng lượng sinh học.

57.

Câu 12: Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự

a)

A. hình thành các đại phân tử.

b)

B. xuất hiện các enzim.

c)

C. xuất hiện cơ chế tự sao chép.

d)

D. hình thành lớp màng.

58.

Câu 13: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là :

a)

A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.

b)

B. CLTN không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.

c)

C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học.

d)

D. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học.

59.

Câu 14: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN ?

a)

A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin).

b)

B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.

c)

C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin.

d)

D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.

60.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất ?

a)

A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

B. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp.

c)

C. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thủy tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật CLTN.

d)

D. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hóa của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học