wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[GKII - 2025] SINH HỌC

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
a)
tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
b)
số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
c)
tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
d)
tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
2.
Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.
b)
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.
c)
Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
d)
Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
3.
Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, theo lí thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua cá thế hệ sẽ thay đổi theo hướng
a)
tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử trội và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
b)
tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử
c)
tần số kiểu gene đồng hợp tử và dị hợp tử đều tăng
d)
giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử và tăng dần tần số kiểu gene dị hợp tử
4.
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì
a)
thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gene lặn có hại được biểu hiện.
b)
thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gene lặn có hại được biểu hiện
c)
các gene tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gene lặn có hại không biểu hiện
d)
các gene tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gene lặn có hại không biểu hiện.
5.
Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gene trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng
a)
tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần
b)
tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần.
c)
tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp giảm dần
d)
tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần
6.
Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?
a)
Tần số tương đối của các allele không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ
b)
Tần số tương đối của các allele không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gene ở thế hệ sau
c)
Tần số tương đối của các allele bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gene ở thế hệ sau
d)
Tần số tương đối của các allele thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gene ở thế hệ sau.
7.
Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hardy - Weinberg?
a)
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các allele trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các allele lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.
b)
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.
c)
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d)
Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.
8.
Cho các quần thể có cấu trúc di truyền như sau: I. 0,09AA + 0,42Aa + 0,49aa = 1. II. 0,6AA + 0,2Aa + 0,2aa = 1. III. 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. IV. 0,04AA + 0,16Aa + 0,8aa = 1. Trong các quần thể trên, các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền gồm
a)
II và IV.
b)
II và III
c)
I và III
d)
I và II
9.
Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu
a)
phả hệ
b)
di truyền tế bào
c)
di truyền phân tử
d)
người đồng sinh.
10.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
a)
nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với một kiểu gen đồng nhất.
b)
theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
c)
nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến NST
d)
nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến gen.
11.
Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn?
a)
Phương pháp nghiên cứu tế bào
b)
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
c)
Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh
d)
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
12.
Phương pháp nào sau đây có thể được thay thế gen bệnh trong cơ thể người bằng các gen?
a)
Gây đột biến bằng tác nhân vật lí
b)
Liệu pháp gen
c)
Gây đột biến bằng tác nhân hoá học
d)
Công nghệ tế bào
13.
Di truyền y học là
a)
ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí
b)
ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về tiến hóa vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí.
c)
ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về sinh thái học vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí.
d)
ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về sinh học tế bào vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí
14.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai alen quy định. Cho biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
a)
Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên NST thường
b)
Alen gây bệnh nằm trên NST giới tính X.
c)
Alen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y
d)
Alen gây bệnh là alen trội nằm trên NST thường.
15.
Hai cơ quan nào sau đây là 2 cơ quan tương tự?
a)
Vòi hút của bướm và vòi voi.
b)
Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.
c)
Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt ĐV.
d)
Cánh chim và cánh côn trùng.
16.
Hai cơ quan nào sau đây là 2 cơ quan tương đồng?
a)
Sừng trâu và ngà voi
b)
Cánh chim và cánh côn trùng.
c)
Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt ĐV.
d)
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
17.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
a)
Mang cá và mang tôm.
b)
Cánh dơi và tay người
c)
Gai xương rồng và gai hoa hồng
d)
Cánh chim và cánh côn trùng
18.
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
a)
Cánh ong
b)
Cánh dơi.
c)
Cánh bướm
d)
Vây cá chép.
19.
Hai cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng nhưng có một cơ quan đã thoái hóa?
a)
Manh tràng và ruột tịt ở động vật ăn cỏ
b)
Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt của động vật.
c)
Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ.
d)
Dạ lá sách ở trâu bò và dạ dày tuyến ở chim.
20.
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng
a)
địa lí sinh vật học
b)
phôi sinh học
c)
giải phẩu học so sánh
d)
tế bào học và sinh học phân tử.
21.
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
a)
DNA của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
b)
Các cơ thể sống trong sinh giới đều được cấu tạo bởi tế bào.
c)
Các loài sinh vật đều sử dụng chung bảng mã di truyền.
d)
Protein của các loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid
22.
Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
a)
(1) và (2)
b)
(1) và (3)
c)
(2) và (4)
d)
(1) và (4)
23.
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
a)
sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người
b)
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
c)
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
d)
thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
24.
Cho các bằng chứng tiến hoá sau: (1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. (2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài. (3) DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide. (4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid. (5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. Các bằng chứng sinh học phân tử là
a)
(2), (3), (5).
b)
(1), (3), (4).
c)
(2), (4), (5)
d)
(1), (2), (5)
25.
Hầu hết các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:
a)
nguồn gốc thống nhất của sinh giới
b)
mã di truyền có tính thoái hóa
c)
mã di truyền có tính đặc hiệu
d)
thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau
26.
Cơ quan thoái hóa ở người chứng minh được điều gì?
a)
Loài người và loài thú hiện nay có chung một nguồn gốc.
b)
Loài người đã được tiến hóa từ loài thú hiện nay còn đang sinh sống.
c)
Cơ quan nào ở người không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ tiêu biến.
d)
Cơ quan thoái hóa xuất hiện là do sự phát triển không bình thường của phôi.
27.
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
a)
bằng chứng tế bào học.
b)
cơ quan tương đồng.
c)
bằng chứng sinh học phân tử
d)
cơ quan tương tự
28.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
a)
Cơ quan thoái hoá
b)
Cơ quan tương tự
c)
Cơ quan tương đồng
d)
Hoá thạch
29.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
a)
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
b)
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
c)
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
d)
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
30.
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
a)
quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
b)
nguồn gốc thống nhất của các loài.
c)
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
d)
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
31.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
a)
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
b)
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
c)
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
d)
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
32.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
a)
Mendel.
b)
Darwin.
c)
Morgan.
d)
Lamac.
33.
Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là
a)
đột biến gen
b)
đột biến nhiễm sắc thể.
c)
biến dị cá thể
d)
thường biến.
34.
Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
a)
cá thể sinh vật
b)
tế bào
c)
loài sinh học
d)
quần thể sinh vật
35.
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
b)
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
c)
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
d)
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
36.
Phương pháp khoa học nào sau đây được Darwin sử dụng để xác định các biến dị cá thể trong quần thể sinh vật?
a)
Quan sát
b)
Xét nghiệm gene
c)
Phân tích tế bào
d)
Hình thành giả thuyết khoa học.
37.
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra khái niệm về chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?
a)
Mendel.
b)
Morgan.
c)
Darwin.
d)
Lamar.
38.
Một con sò có thể đẻ tới hàng chục triệu quả trứng. Qua quan sát này Darwin nhận thấy
a)
sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.
b)
các cá thể khác nhau về khả năng sống sót.
c)
biến dị cá thể trong một quần thể
d)
nguồn sống của môi trường không giới hạn.
39.
Từ nguồn tư liệu khổng lồ quan sát và thu thập được, Darwin đưa ra các giả thuyết nào sau đây?
a)
Đấu tranh sinh tồn
b)
Biến dị cá thể do đột biến gene gây ra.
c)
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ thể sống.
d)
Thường biến là cơ sở cho tiến hóa.
40.
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra khái niệm về chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?
a)
Mendel.
b)
Morgan.
c)
Darwin
d)
Lamar
41.
Qua quan sát các loài sinh vật, Darwin nhận thấy các cá thể trong quần thể khác nhau về
a)
kiểu hình.
b)
khả năng sống sót và sinh sản.
c)
kiểu gene
d)
điều kiện môi trường sống.
42.
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc nhân tạo là
a)
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
b)
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.
c)
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên giống vật nuôi và cây trồng mới.
d)
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
43.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là
a)
quần xã.
b)
quần thể
c)
tế bào
d)
cá thể
44.
Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
b)
Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
c)
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới
d)
Tiến hoá nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
45.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
a)
Tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.
b)
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
c)
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.
d)
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.
46.
Cho các nhân tố sau: (1). Đột biến; (2). Giao phối ngẫu nhiên; (3). Chọn lọc tự nhiên; (4). Các yếu tố ngẫu nhiên. Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
a)
(1), (3), (4).
b)
(2), (3), (4)
c)
(1), (2), (4)
d)
(1), (2), (3).
47.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá?
a)
Các yếu tố ngẫu nhiên
b)
Chọn lọc tự nhiên
c)
Di - nhập gen
d)
Đột biến
48.
Cho các nhân tố sau: (1). Giao phối không ngẫu nhiên (2). Chọn lọc tự nhiên (3). Đột biến gen (4). Giao phối ngẫu nhiên8 Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
a)
(2) và (4)
b)
(2) và (3)
c)
(1) và (4)
d)
(3) và (4)
49.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.
b)
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới.
c)
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di - nhập gen.
d)
Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.
50.
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành
a)
chi mới
b)
họ mới.
c)
loài mới
d)
bộ mới
51.
Thích nghi là:
a)
Quá trình thay đổi đặc tính di truyền, dẫn tới thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
b)
Quá trình biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
c)
Khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
d)
Quá trình biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
52.
Hai loài sinh học thân thuộc thì
a)
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
b)
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
c)
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
d)
hoàn toàn khác nhau về hình thái.
53.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là
a)
cá thể.
b)
quần thể.
c)
quần xã.
d)
hệ sinh thái
54.
Kết quả của quá trình tiến hóa lớn là sự xuất hiện
a)
các đặc điểm thích nghi
b)
các loài mới
c)
các quần thể mới
d)
các nhóm phân loại lớn hơn loài
55.
Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là:
a)
Giao phối.
b)
Đột biến.
c)
Chọn lọc tự nhiên.
d)
Dòng gene.
56.
Nhân tố làm phát tán các đột biến trong quần thể giao phối là
a)
quá trình giao phối.
b)
các cơ chế cách li.
c)
các yếu tố ngẫu nhiên.
d)
chọn lọc tự nhiên
57.
Trong các con đường hình thành loài mới, con đường nào sau đây nhanh nhất?
a)
Lai xa và đa bội hoá.
b)
Cách li tập tính
c)
Cách li sinh thái
d)
Cách li địa lí.
58.
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
a)
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
b)
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
c)
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
d)
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
59.
Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, những giai đoạn tiến hóa chưa có xuất hiện cơ thể sinh vật là giai đoạn tiến hóa
a)
hóa học và tiền sinh học
b)
hóa học và sinh học.
c)
tiền sinh học và sinh học.
d)
sinh học và xã hội
60.
Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hoá
a)
hoá học và tiền sinh học
b)
hoá học và sinh học
c)
tiền sinh học và sinh học
d)
sinh học.
61.
Các nhà khoa học đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định lịch sử phát triển của sinh giới?
a)
Bằng chứng giải phẫu.
b)
Bằng chứng hóa thạch.
c)
Bằng chứng tế bào học.
d)
Bằng chứng sinh học phân tử
62.
Sắp xếp đúng thứ tự các đại địa chất là
a)
đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
b)
đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
c)
đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh.
d)
đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.