wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kì I

Total questions: 62

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là

a)

Chlorophyll

b)

Carotene

c)

Chlorophyll a

d)

Xantophin

2.

Sản phẩm được tạo ra trong pha sáng quang hợp là

a)

CO2 và glucose

b)

ADP, Pi và NADP+

c)

H2O và O2, NADPH

d)

ATP, NADPH và O2

3.

Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

a)

Thylakoid

b)

Chất nền

c)

Màng trong

d)

Ti thể

4.

Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

ATP và NADPH

b)

Năng lượng ánh sáng

c)

H2O và O2

d)

CO2 và ATP

5.

Khí oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

a)

CO2

b)

H2O

c)

N2O

d)

C6H12O6

6.

Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?

a)

Ribôxôm

b)

Ti thể

c)

Lục lạp

d)

Không bào

7.

Trong pha sáng quá trình quang hợp, sản phẩm được tạo ra là gì?

a)

ATP, RuBP , NADPH

b)

Carbohidrate

c)

ATP, NADPH, O2

d)

ATP, O2

8.

Những nguyên liệu nào sau đây tham gia vào pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

I. ATP. II. NADPH. III. AMP. IV. O2. V. H2O. VI. ADP. VII. NADP+

b)

I, II, III

c)

I, III, IV

d)

III, IV, V

e)

V, VI, VII

9.

Giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?

a)

RuBP + CO2 → PEP

b)

RuBP + CO2 → OAA

c)

RuBP + CO2 → PGA

d)

RuBP + CO2 → G3P

10.

Thực vật nào sau đây quá trình cố định CO2 chỉ xảy ra theo chu trình C3?

a)

Lúa, khoai, sắn, đậu

b)

Mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c)

Rau dền, kê

d)

Thanh long, xương rồng

11.

Chọn và nối các nội dung ở cột A và cột B cho phù hợp

a)

1c, 2h, 3e, 4b.

b)

1c, 2h, 3e, 4a.

c)

1d, 2h, 3e, 4b.

d)

1d, 2h, 3e, 4a.

12.

Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

13.

Cây xương rồng, thuốc bỏng, ... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

14.

Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao, có bao nhiêu phát biểu sau đây là giải thích đúng?

a)

I. Cây ưa bóng có cường độ quang hợp cao, cây ưa sáng cường độ quang hợp thấp.

b)

II. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao khi trồng chung tăng khả năng cạnh tranh.

c)

III. Việc trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao nhằm mục đích tận dụng triệt để n

d)

IV. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao.

15.

Người ta nói "Quang hợp quyết định năng suất cây trồng", có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Tổng số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90 - 95%

b)

Quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định chống sống được tạo.

c)

Vì quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ.

d)

Vì quang hợp là sự chuyển hóa chất vô cơ thành hữu cơ.

16.

Các biện pháp kĩ thuật nào có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng. có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng?

a)

Biện pháp kĩ thuật nông học

b)

Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng.

c)

Bón phân hợp lí, cung cấp nước đầy đủ, gieo trồng đúng thời vụ, chọn giống, tạo những giống cây trồng hợp lí.

d)

Trồng rau trong phòng hoặc trong nhà kính có sử dụng đèn LED là mô hình canh tác mới, có nhiều ưu điểm góp phần tăng nắng suất cây trồng.

17.

Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình:

a)

Oxygen hóa nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng.

b)

chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào.

c)

chuyển các nguyên tử hidro từ chất cho hidro sang chất nhận hidro.

d)

thu nhận năng lượng của tế bào.

18.

Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì?

a)

Tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

b)

Đảm bảo cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.

c)

Làm sạch không khí.

d)

Chuyển hóa carbohydrate thành CO2 và H2O.

19.

Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?

a)

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).

b)

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.

c)

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 .

d)

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 + Q (năng lượng: ATP + nhiệt)

20.

Các giai đoạn của quá trình phân giải kị khí diễn ra theo trật tự nào?

a)

Đường phân → Lên men.

b)

Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron.

c)

Đường phân → Lên men → Chuỗi chuyền electron.

d)

Lên men→ Đường phân.

21.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra giai đoạn theo trình tự nào?

a)

Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs .

c)

Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → đường phân → chu trình Krebs .

22.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?

a)

CO2, H2O và ATP.

b)

Rượu ethanol (C2H5OH).

c)

Lactic acid (C3H6O3).

d)

Oxaloacetic acid (OAA).

23.

Giai đoạn đường phân xảy ra ở đâu?

a)

tế bào chất.

b)

Nhân tế bào.

c)

tế bào chất và nhân.

d)

ti thể.

24.

Giai đoạn chung của quá trình lên men và hô hấp hiếu khí là:

a)

chuối truyền electron.

b)

chương trình Krebs .

c)

đường phân.

d)

tổng hợp Acetyl - CoA

25.

Điều nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật?

a)

Sản phẩm là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật.

b)

Năng lượng ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây: vận chuyển, sinh trưởng, tổng hợp,...

c)

Năng lượng nhiệt cần để duy trì hoạt động của cơ thể.

d)

Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác.

26.

Hô hấp hiếu khí xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh như:

a)

Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở.

b)

Hạt bị ngâm vào nước.

c)

Cây ở điều kiện thiếu oxi.

d)

Rễ cây bị ngập úng.

27.

Khi nói về hô hấp thực vật, có bao nhiêu ý sau đây đúng?

a)

.(1) Hô hấp thực vật bản chất là quá trình oxygen hóa sinh học.


b)

(2) Cơ quan hô hấp chủ yếu ở lá.


c)

(4) Năng lượng trong hô hấp được giải phóng từ từ, tùy thuộc nhu cầu năng lượng của tế bào, cơ thể.

d)

(5) Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng.


e)

(3) Bào quan hô hấp là ti thể và lục lạp

28.

Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống.

b)

II. Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng.

c)

III. Quá trình này giải phóng năng lượng và một phần tích luỹ trong ATP.


d)

IV. Là quá trình chuyển đổi năng lượng ngoài tế bào của cơ quan hô hấp.


29.

Một học sinh đã đưa ra giải thích cho câu hỏi "Tại sao để hạt nảy mầm cần cung cấp đủ nước". Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

I. Nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng hóa học.

b)

2.Nước là dung môi, là môi trường để hoạt hóa các enzyme hô hấp

c)

3.Các hạt khô đang ở trạng thái ngủ, nghỉ có hàm lượng nước rất thấp, còn hạt nẩy mầm cần nhiều nước.


d)

4.Khi hạt nảy mầm thì lượng nước cần rất ít.


30.

Một học sinh đã đưa ra giải thích "Khi gieo hạt khô cần ngâm hạt giống vào nước và ủ hạt trước khi gieo trồng". Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Nước là chất tham gia trực tiếp vào các phản ứng hóa học trong hô hấp tế bào và thúc đẩy nhanh quấ trình kích thích hạt nảy mầm.

b)

Sau khi ngâm ủ hạt, tức là đã cung cấp đủ nước và nhiệt độ, lúc này bên trong hạt xảy ra phản ứng hóa học sẽ kích thích nẩy mầm.

c)

Ủ hạt là cung cấp đủ nước và nhiệt độ làm xảy ra phản ứng hóa học, phản ứng này sinh ra các hormo

d)

IV. Để giúp hạt nhanh nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong dung dịch có các chất này để tăng tính kích thích của hạt.


31.

Cho các biện pháp bảo quản nông sản. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng?

a)

Bảo quản đông lạnh (thịt, rau, ...)

b)

Sấy khô, phơi khô (lúa, ngô, các loại hạt, ...)

c)

Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí CO2 cao.

d)

Bảo quản bằng cách nấu chín.

32.

Giải thích cơ sở khoa học của việc rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Túi nylon đục lỗ cho phép lưu thông khí giúp rau hô hấp dễ dàng hơn và duy trì độ ẩm rau.

b)

Rau cần khí oxy để thực hiện quá trình hô hấp để duy trì sự sống

c)

Nhiệt độ này, quá trình hô hấp chậm lại, giúp giữ cho rau tươi lâu hơn.

d)

Nếu rau bị bao phủ kín, lượng oxy có thể giảm và lượng CO2 tăng lên, gây hại cho rau.

33.

Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng về vai trò của hô hấp đối với sự hút nước và khoáng của cây?

a)

ATP tạo ra từ hô hấp tham gia vào quá trình vận chuyển chủ động chất khoáng.

b)

CO2 sản phẩm của quá trình hô hấp tham gia vào quá trình hút bám trao đổi.

c)

Sản phẩm của quá trình hô hấp là nguyên liệu của quang hợp.

d)

Các sản phẩm trung gian của hô hấp làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào làm tăng khả năng hút nước của tế bào.

34.

Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?

a)

Thụ động, không cần năng lượng.

b)

Thụ động, cần năng lượng.

c)

Chủ động, không cần năng lượng.

d)

Biến dạng màng.

35.

Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?

a)

Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.

b)

Lực đẩy của áp suất rễ.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

d)

Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

36.

Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?

a)

NO3 và NH4

b)

N2 và NH4+.

c)

NO2 và NH4+.

d)

NO2 và NO3.

37.

NH4+ trong đất chuyển hoá thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?

a)

Vi khuẩn cố định nitrogen.

b)

Vi khuẩn Nitrate hoá.

c)

Vi khuẩn kí sinh.

d)

Vi khuẩn phản nitrate.

38.

Nguồn nitrogen khí quyển được chuyển hoá thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?

a)

Vi khuẩn cố định nitrogen gen.

b)

Vi khuẩn Nitrate e hoá.

c)

Vi khuẩn kí sinh.

d)

Vi khuẩn phản nitrate e.

39.

Khi nói về quá trình chuyển hóa nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện.

b)

Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3.

c)

Nhờ enzyme nitrogenase mà vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3.

d)

Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.

40.

Người ta ứng dụng hiểu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:

a)

Gieo trồng đúng mật độ.

b)

Ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ.

c)

Hạn chế cây ngập úng.

d)

Tưới tiêu hợp lý.

41.

Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?

a)

Tăng năng suất cây trồng.

b)

Cây còi cọc và chậm lớn.

c)

Tăng sinh vật có lợi trong đất.

d)

Ô nhiễm đất và nước ngầm.

42.

Việc bón quá nhiều phân bón có thể gây ảnh hưởng gì đến cây trồng và môi trường?

a)

Thiếu khoáng và giảm năng suất cây trồng.

b)

Tiêu diệt sinh vật có lợi trong đất.

c)

Làm ô nhiễm đất và nước ngầm.

d)

Tăng sức khoẻ của người và vật nuôi.

43.

Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?

a)

NO3và NH4

b)

N2 và NH4+.

c)

NO2 và NH4+.

d)

NO2 và NO3.

44.

Nguồn Nitrogen khí quyển được chuyển hoá thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?

a)

Vi khuẩn cố định nitrogen.

b)

Vi khuẩn Nitrate hoá.

c)

Vi khuẩn kí sinh.

d)

Vi khuẩn phản nitrate.

45.

Người ta nói "Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí trong đời sống của thực vật", có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với câu nói đó?

I. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế vào và chi phối các quá trình sinh lí.

II. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.

III. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.


a)

I. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế vào và chi phối các quá trình sinh lí.


b)

II. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.


c)

III. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.


d)

IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.


46.

Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây: Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

Nhóm nguyên tố đa lượng chỉ có C, H, O, N.


b)

Nhóm nguyên tố vi lượng chỉ có Fe, Mn, B, Cl, Zn.

c)

 Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.


d)

Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành phần của tế bào.

47.

Phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh,...) thường được sử dụng để bón lót, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Thành phần chính trong phân hữu cơ là chất dinh dưỡng khó hòa tan, tân chậm.

b)

Vì tan chậm, cung cấp dinh dưỡng chậm nên bón trước khi gieo trồng.

c)

Cần bón lót để có thời gian liên kết với các chất hữu cơ khác.

d)

Người ta phải bón trước khi gieo trồng để phân có thời gian phân hủy thành chất hòa tan.

48.

Phân phân vô cơ (đạm, kali) được dùng để bón thúc, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Phân này ở dạng dễ hòa tan.

b)

Vì tan chậm, cung cấp dinh dưỡng chậm nên bón trước khi gieo trồng.

c)

Khi gặp nước là hòa tan rất nhanh nên cây có thể sử dụng được luôn.

d)

Cần bón thúc để liên kết với các chất hữu cơ khác.

49.

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của cây thanh long trong pha tối là gì?

a)

OAA

b)

AM

c)

PGA

d)

PEP

50.

Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Do khi đất bị ngập úng, oxy trong không khí thiếu cho hô hấp.

b)

Nếu bị ngập úng lâu sẽ thì lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.

c)

Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp hết nước.

d)

Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gấy thối rễ.

51.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc làm để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?

a)

Chúng ta cần ăn uống đủ chất.

b)

Rèn luyện thể dục thể thao.

c)

Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.

d)

Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì để kịp thời.

52.

Cây cần K, không cần L và M. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

K được hấp thụ chủ động.

b)

K được hấp thụ bị động.

c)

L được hấp thụ bị động.

d)

M được hấp thụ chủ động.

53.

Cây không cần K, L và cần M. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

K được hấp thụ chủ động.

b)

K được hấp thụ bị động.

c)

L được hấp thụ chủ động.

d)

M được hấp thụ chủ động.

54.

Thực vật có khả năng điều tiết quá trình thoát hơi nước. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế điều tiết đó?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

55.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguồn cung cấp nitrogen cho cây?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

56.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khả năng sử dụng nitrogen trong tự?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

57.

Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?

a)

Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục.

b)

ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước.

c)

O2 được giải phóng ra khí quyển.

d)

ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối.

58.

Trong pha tối quá trình quang hợp ở thực vật C3, những chất nào là nguyên liệu tham gia?

a)

H2O, ATP, NADPH, RuBP , enzim.

b)

CO2, ATP, NADPH, RuBP , enzim.

c)

CO2, ATP, H2O, các enzim.

d)

CO2, NADPH, H2O, RuBP .

59.

Thực vật nào sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài: ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm, nồng độ O2 tăng?

a)

C4.

b)

C3.

c)

CAM.

d)

C3, CAM.

60.

Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước cao hơn, cường độ quang hợp cao hơn?

a)

C4.

b)

C3.

c)

CAM.

d)

C3, CAM.

61.

Chọn gợi ý trong ngoặc để điền vào ô còn trống. "Hô hấp hiếu khí là quá trình..........bắt đầu xảy ra trong..........của tế bào và kết thúc trong......... Kết quả tạo ra CO2 và H2O cùng ...........cung cấp cho hoạt động sống cơ thể".

(1) tế bào chất.  (2) ti thể. (3) oxygen hóa (4) năng lượng. (5) NADH.

a)

A. 3, 1, 2, 4

b)

B.  3, 1, 2, 5.    

c)

C.  3, 2, 1, 4.

d)

D. 3, 2, 1, 5.


62.

Khi nói về hô hấp thực vật, có bao nhiêu ý sau đây đúng?

a)

Hô hấp thực vật bản chất là quá trình oxygen hóa sinh học.

b)

Cơ quan hô hấp chủ yếu ở lá.

c)

Bào quan hô hấp là ti thể và lục lạp.

d)

Năng lượng trong hô hấp được giải phóng từ từ, tùy thuộc nhu cầu năng lượng của tế bào, cơ thể.

e)

Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng.