NEW
Font size
Worksheetsôn tập cuối kì 10
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Khung xương tế bào không có đặc điểm nào sau đây?
Gồm các thành phần: vi ống, vi sợi, sợi trung gian
Tạo hình dạng xác định cho tế bào động vật
Giúp tế bào di chuyển
Bảo vệ tế bào và các cơ quan
Chức năng của ADN là
cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein.
truyền thông tin tới riboxôm.
vận chuyển axit amin tới ribôxôm
lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Lục lạp và ti thể là 2 loại bào quan có khả năng tự tổng hợp protein cho riêng mình. Vì lí do nào sau đây mà chúng có khả năng này
Đều có màng kép và riboxom
Đều có ADN dạng vòng và riboxom
Đều tổng hợp được ATP
Đều có hệ enzim chuyển hóa năng lượng
Phát biểu nào sau đây mô tả một phân tử DNA?
Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép.
Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Phân tử DNA có cấu trúc 1 mạch đơn.
Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”
trung thể
bộ máy Gôngi
ti thể
không bào
Loại bào quan không có ở tế bào động vật là
trung thể
không bào
lục lạp
lizoxom
Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là
ti thể
lục lạp
lưới nội chất
bộ máy Gôngi
Khi hàm lượng colesteron trong máu vượt quá mức cho phép, người ta dễ bị các bệnh về tim mạch. Colesteron được tổng hợp ở
Lizoxom
Bộ máy Gôngi
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Đặc điểm chỉ có ở lưới nội chất hạt mà không có ở lưới nội chất trơn là
Có đính các hạt riboxom
Nằm ở gần màng tế bào
Có khả năng phân giải chất độc
Có chứa enzim tổng hợp lipit
Điều nào dưới đây không phải là chức năng của bộ máy Gôngi?
Gắn thêm đường vào phân tử protein
Tổng hợp lipit
Tổng hợp một số hoocmon và bao gói các sản phẩm tiết
Tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit
Nếu màng của lizoxom bị vỡ thì hậu quả sẽ là
Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại
Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc
Hệ enzim của lizoxom sẽ bị mất hoạt tính
Tế bào bị hệ enzim của lizoxom phân hủy
Hệ miễn dịch của cơ thể chỉ tấn công tiêu diệt các tế bào lạ mà không tấn công các tế bào của cơ thể mình. Để nhận biết nhau, các tế bào trong cơ thể dựa vào
Màu sắc của tế bào
Hình dạng và kích thước của tế bào
Các dấu chuẩn “glicoprotein” có trên màng tế bào
Trạng thái hoạt động của tế bào
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòngVi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
: Cho các đặc điểm sau:
(1) Hệ thống nội màng (2) Bộ máy Gôngi (3) Các bào quan có màng bao bọc(4) Riboxom và hạt dự trữ
Có mấy đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ?
1
2
3
4
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:
Giúp vi khuẩn di chuyển
. Tham gia vào quá trình nhân bào
Duy trì hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ:
Bảo vệ cho tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọ bên ngoài (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein.Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực
2
4
3
5
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
tế bào biểu bì
tế bào gan
tế bào hồng cầu
tế bào cơ
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
hồng cầu
cơ tim.
. biểu bì.
xương.
Ở người, loại tế bào có nhiều lizoxom nhất là
biểu bì .
cơ tim
hồng cầu.
bạch cầu.
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
nhân, ribôxôm, lizôxôm
nhân, ti thể, lục lạp
. ribôxôm, ti thể, lục lạp
lizoxôm, tithể,peroxixôm.
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Cho các phát biểu sau:
(1) Có màng kép trơn nhẵn (2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Có ở tế bào thực vật (4) Có ở tế bào động vật và thực vật
Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?
3
4
1
2
Cho các phát biểu sau:
(1) Có màng kép trơn nhẵn (2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong
(4) Có ở tế bào thực vật (5) Cung cấp năng lượng cho tế bào
Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?
2
3
4
5
Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?
màng trong của lục lạp
màng của tilacoit
màng ngoài của lục lạp
chất nền của lục lạp
Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là
lưới nội chất
bộ máy Gôngi
riboxom
màng sinh chất
Heemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi poolipeptit α và 2 chuỗi poolipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là
ti thể
bộ máy Gôngi
lưới nội chất hạt
lưới nội chất trơn
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn rụng đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào cuống đuôi là:
lưới nội chất
bộ máy Gôngi
Lisosome
Riboxome.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào saau đây?
Tổng hợp bào quan peroxixom
Tổng hợp lipit, phân giải chất độc
Tổng hợp protein
Vận chuyển nội bào
Cho các phát biểu sau về lizoxom. Phát biểu nào sai?
Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép
Lizoxom chứa nhiều enzim thủy phân
Lizoxom chỉ có ở tế bào động vật
Lizoxom có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.
Cho các nhận định sau về không bào, nhận định nào sai ?
Không bào ở tế bào thực vật có chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng và dịch hữu cơ...
Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi
Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép
Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.
Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất
(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa
(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat
(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng
(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron
(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein
Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?
2
3
4
5
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Tiếp nhận và truyền thông tin vào trong tế bào
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt
các lỗ trên màng
lớp kép photpholipit
kênh protein xuyên màng
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào. (4) Kích thước và hình dạng của tế bào
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố?
3
2
1
4
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
thẩm thấu
thẩm tách
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:
(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP
Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
1
2
3
4
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào và tiêu tốn ATP
Nhờ kênh protein đặc biệt xuyên màng
Nhờ hình thành các không bào tiêu hóa
Ở ống thận, nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozo trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là
Khuếch tán
Thẩm thấu
Xuất bào
Vận chuyển chủ động
Ở ruột non, các axit amin đi từ dịch ruột vào tế bào lông ruột chủ yếu theo con đường
khuếch tán trực tiếp
khuếch tán gián tiếp
hoạt tải
nhập bào
: Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì thường làm cho các cọng rau bị teo tóp và rất dai. Nguyên nhân là vì
Nước trong tế bào thoát ra ngoài do có sự chênh lệch nồng độ muối trong và ngoài tế bào
. Đã làm tăng nhiệt độ sôi dẫn tới rau bị co lại
Muối đã phá vỡ các tế bào rau nên mỗi cọng rau chỉ còn các sợi xenlulozo
Cho muối làm giảm nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo tóp lại
Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau thì sẽ có thể làm cho rau tươi trở lại. nguyên nhân là vì
Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại
Nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên
Nước đã làm mát các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại
Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên đã xạnh tươi trở lại
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường
khuếch tán
xuất bào
thẩm thấu
cả xuất bào và nhập bào
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch:
saccrôzơ ưu trương
saccrôzơ nhược trương
urê ưu trương
urê nhược trương
: Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
. ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học
dưới dạng điện năng
dưới dạng nhiệt
dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
1
2
3
4
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:
(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
(3) Vận chuyển các chất qua màng (4) Sinh công cơ học
Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là:
1
2
3
4
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch (4) Vận động viên đang nâng quả tạ
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
1
2
3
4
: Enzim có bản chất là
pôlisaccarit
protein
monosaccarit
photpholipi
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là:
trung tâm điều khiển
trung tâm vận động
trung tâm phân tích
trung tâm hoạt động
