wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập cuối kì 10

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khung xương tế bào không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Gồm các thành phần: vi ống, vi sợi, sợi trung gian   

b)

Tạo hình dạng xác định cho tế bào động vật

c)

Giúp tế bào di chuyển  

d)

Bảo vệ tế bào và các cơ quan

2.

Chức năng của ADN là

a)

cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein. 

b)

truyền thông tin tới riboxôm.

c)

vận chuyển axit amin tới ribôxôm

d)

lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền

3.

Lục lạp và ti thể là 2 loại bào quan có khả năng tự tổng hợp protein cho riêng mình. Vì lí do nào sau đây mà chúng có khả năng này

a)

Đều có màng kép và riboxom

b)

Đều có ADN dạng vòng và riboxom

c)

Đều tổng hợp được ATP       

d)

Đều có hệ enzim chuyển hóa năng lượng

4.

Phát biểu nào sau đây mô tả một phân tử DNA?

a)

Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép. 

b)

Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào   

c)

Phân tử DNA có cấu trúc 1 mạch đơn. 

d)

Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.

5.

Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”

a)

trung thể   

b)

bộ máy Gôngi       

c)

ti thể  

d)

không bào

6.

Loại bào quan không có ở tế bào động vật là

a)

trung thể   

b)

không bào

c)

lục lạp   

d)

lizoxom

7.

Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là

a)

ti thể    

b)

lục lạp    

c)

lưới nội chất    

d)

bộ máy Gôngi

8.

Khi hàm lượng colesteron trong máu vượt quá mức cho phép, người ta dễ bị các bệnh về tim mạch. Colesteron được tổng hợp ở

a)

Lizoxom

b)

Bộ máy Gôngi

c)

Lưới nội chất hạt

d)

Lưới nội chất trơn

9.

Đặc điểm chỉ có ở lưới nội chất hạt mà không có ở lưới nội chất trơn là

a)

Có đính các hạt riboxom

b)

Nằm ở gần màng tế bào

c)

Có khả năng phân giải chất độc

d)

Có chứa enzim tổng hợp lipit

10.

Điều nào dưới đây không phải là chức năng của bộ máy Gôngi?

a)

Gắn thêm đường vào phân tử protein                                 

b)

Tổng hợp lipit

c)

Tổng hợp một số hoocmon và bao gói các sản phẩm tiết   

d)

Tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit

11.

Nếu màng của lizoxom bị vỡ thì hậu quả sẽ là

a)

Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại    

b)

Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc

c)

Hệ enzim của lizoxom sẽ bị mất hoạt tính

d)

Tế bào bị hệ enzim của lizoxom phân hủy

12.

Hệ miễn dịch của cơ thể chỉ tấn công tiêu diệt các tế bào lạ mà không tấn công các tế bào của cơ thể mình. Để nhận biết nhau, các tế bào trong cơ thể dựa vào

a)

Màu sắc của tế bào

b)

Hình dạng và kích thước của tế bào

c)

Các dấu chuẩn “glicoprotein” có trên màng tế bào

d)

Trạng thái hoạt động của tế bào

13.

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì

a)

Vi khuẩn xuất hiện rất sớm

b)

Vi khuẩn chưa có màng nhân

c)

Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòngVi khuẩn xuất hiện rất sớm

d)

Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào   

14.

: Cho các đặc điểm sau:

(1) Hệ thống nội màng (2) Bộ máy Gôngi (3) Các bào quan có màng bao bọc(4) Riboxom hạt dự trữ

Có mấy đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ?      

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:

a)

Giúp vi khuẩn di chuyển 

b)

. Tham gia vào quá trình nhân bào

c)

Duy trì hình dạng của tế bào

d)

Trao đổi chất với môi trường

16.

Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ:

a)

Bảo vệ cho tế bào 

b)

Chứa chất dự trữ cho tế bào

c)

Tham gia vào quá trình phân bào        

d)

Tổng hợp protein cho tế bào

17.

Cho các ý sau:

(1) Không có thành tế bào bao bọ bên ngoài        (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ

(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein.Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

18.

Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép

b)

Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein

c)

Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân

d)

Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng

19.

Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

a)

Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào

b)

Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

c)

Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

d)

Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

20.

Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

a)

Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

b)

Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

c)

Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào     

d)

Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

21.

Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

a)

tế bào biểu bì   

b)

tế bào gan   

c)

tế bào hồng cầu

d)

tế bào cơ

22.

Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào

a)

hồng cầu

b)

cơ tim.               

c)

. biểu bì.

d)

xương.

23.

Ở người, loại tế bào có nhiều lizoxom nhất là

a)

biểu bì .

b)

cơ tim

c)

hồng cầu.

d)

bạch cầu.

24.

Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm

a)

nhân, ribôxôm, lizôxôm

b)

nhân, ti thể, lục lạp

c)

. ribôxôm, ti thể, lục lạp

d)

lizoxôm, tithể,peroxixôm.

25.

Lục lạp có chức năng nào sau đây?

a)

Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

b)

Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

c)

Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit

26.

Cho các phát biểu sau:

(1) Có màng kép trơn nhẵn            (2) Chất nền có chứa ADN và riboxom

(3) Có ở tế bào thực vật                 (4) Có ở tế bào động vật và thực vật

Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?      

a)

3  

b)

4

c)

1

d)

2

27.

Cho các phát biểu sau:

(1) Có màng kép trơn nhẵn   (2) Chất nền có chứa ADN và riboxom

(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong   

(4) Có ở tế bào thực vật                 (5) Cung cấp năng lượng cho tế bào

Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

28.

Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?

a)

màng trong của lục lạp

b)

màng của tilacoit

c)

màng ngoài của lục lạp   

d)

chất nền của lục lạp

29.

Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là

a)

lưới nội chất   

b)

bộ máy Gôngi

c)

riboxom   

d)

màng sinh chất

30.

Heemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi poolipeptit α và 2 chuỗi poolipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là

a)

ti thể  

b)

bộ máy Gôngi

c)

lưới nội chất hạt   

d)

lưới nội chất trơn

31.

Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn rụng đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào cuống đuôi là:

a)

lưới nội chất   

b)

bộ máy Gôngi

c)

Lisosome

d)

Riboxome.

32.

Lưới nội chất trơn không có chức năng nào saau đây?

a)

Tổng hợp bào quan peroxixom

b)

Tổng hợp lipit, phân giải chất độc

c)

Tổng hợp protein

d)

Vận chuyển nội bào

33.

Cho các phát biểu sau về lizoxom. Phát biểu nào sai?

a)

Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép   

b)

Lizoxom chứa nhiều enzim thủy phân

c)

Lizoxom chỉ có ở tế bào động vật

d)

Lizoxom có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.

34.

Cho các nhận định sau về không bào, nhận định nào sai ?

a)

Không bào ở tế bào thực vật có chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng và dịch hữu cơ...

b)

Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi

c)

Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép

d)

Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.

35.

Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất

(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa

(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat

(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng

(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron

(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein

Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

a)

Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài     

b)

Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào

c)

Tiếp nhận và truyền thông tin vào trong tế bào

d)

Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

37.

Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua

a)

kênh protein đặc biệt

b)

các lỗ trên màng

c)

lớp kép photpholipit   

d)

kênh protein xuyên màng

38.

Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

a)

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ

b)

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

c)

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.  

d)

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

39.

Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.

(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.

(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.      (4) Kích thước và hình dạng của tế bào

Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

40.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

vận chuyển chủ động   

b)

vận chuyển thụ động

c)

thẩm thấu

d)

thẩm tách   

41.

Hiện tượng thẩm thấu là:

a)

Sự khuếch tán của các chất qua màng

b)

Sự khuếch tán của các ion qua màng

c)

Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng

d)

Sự khuếch tán của chất tan qua màng.

42.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào   

b)

Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

c)

Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào  

d)

Luôn ổn định

43.

Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit     (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào                     (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP

Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì

a)

Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường 

b)

Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào

c)

Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào  

d)

Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

45.

Nhập bào là phương thức vận chuyển

a)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào và tiêu tốn ATP

c)

Nhờ kênh protein đặc biệt xuyên màng

d)

Nhờ hình thành các không bào tiêu hóa

46.

Ở ống thận, nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozo trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là

a)

Khuếch tán

b)

Thẩm thấu

c)

Xuất bào        

d)

Vận chuyển chủ động

47.

Ở ruột non, các axit amin đi từ dịch ruột vào tế bào lông ruột chủ yếu theo con đường

a)

khuếch tán trực tiếp       

b)

khuếch tán gián tiếp

c)

hoạt tải                  

d)

nhập bào

48.

: Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì thường làm cho các cọng rau bị teo tóp và rất dai. Nguyên nhân là vì

a)

Nước trong tế bào thoát ra ngoài do có sự chênh lệch nồng độ muối trong và ngoài tế bào

b)

. Đã làm tăng nhiệt độ sôi dẫn tới rau bị co lại

c)

Muối đã phá vỡ các tế bào rau nên mỗi cọng rau chỉ còn các sợi xenlulozo

d)

Cho muối làm giảm nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo tóp lại

49.

Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau thì sẽ có thể làm cho rau tươi trở lại. nguyên nhân là vì

a)

Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại

b)

Nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên

c)

Nước đã làm mát các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại

d)

Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên đã xạnh tươi trở lại

50.

Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường

a)

khuếch tán   

b)

xuất bào

c)

thẩm thấu   

d)

cả xuất bào và nhập bào

51.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi         

b)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

c)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

52.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch:

a)

saccrôzơ ưu trương

b)

saccrôzơ nhược trương

c)

urê ưu trương

d)

urê nhược trương

53.

: Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại

a)

. ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học    

b)

dưới dạng điện năng

c)

dưới dạng nhiệt

d)

dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng

54.

ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

a)

Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat

b)

Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat

c)

Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat

d)

Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat

55.

Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:

(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể

(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

(3) Vận chuyển các chất qua màng                             (4) Sinh công cơ học

Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là:  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là

a)

Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng

b)

Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

c)

Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng

d)

Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

58.

Nghiên cứu một số hoạt động sau

(1) Tổng hợp protein                  (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng

(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch             (4) Vận động viên đang nâng quả tạ

Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

: Enzim có bản chất là

a)

pôlisaccarit

b)

protein

c)

monosaccarit    

d)

photpholipi

60.

Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là:

a)

trung tâm điều khiển   

b)

trung tâm vận động

c)

trung tâm phân tích   

d)

trung tâm hoạt động