Font size
WorksheetsQUẦN XÃ SINH VẬT
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột đồng cùng sống trên một đồng lúa
D. Cả A, B và đều đúng
Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Quần xã là tập hợp các quần thể............, cùng sống trong một ...............
Cùng loài, không gian nhất định.
Khác loài, không gian nhất định.
Khác loài, ổ sinh thái.
Khác nòi, không gian nhất định.
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:
A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Số lượng cá thể nhiều.
C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:
A. Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
B. Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
C. Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:
A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.
C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.
D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:
A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Số lượng cá thể nhiều.
C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Loài đặc trưng cho quần xã rừng U Minh là:
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Loài ưu thế là
Loài chỉ có mặt trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
Những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động mạnh.
Loài có tần số xuất hiện và phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của nó làm cho mức đa dạng của quần xã tăng lên.
Là loài đóng vai trò thay thế cho loài khác khi loài đó vì một lí do nào đó bất thường nên đã bị diệt vong.
Đặc trưng không có ở quần xã là
Độ đa dạng.
Tỷ lệ giới tính.
Loài đặc trưng và loài ưu thế.
Sự phân tầng.
Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể
Mật độ.
Tỉ lệ đực cái.
Thành phần các nhóm tuổi.
Độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian.
Sự phân tầng thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa
Tiết kiệm không gịan sinh sống của sinh vật.
Giảm mức cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường.
Giúp phân hoá thành các ổ sinh thái.
Giảm cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
Trong mối quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là
Loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, loài kia kích thước lớn, số lượng ít.
Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.
Hai loài chung sống với nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau.
Loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, loài kia có kích thước nhỏ, số lượng nhiều.
Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện
Số lượng cá thể nhiều.
Có nhiều tầng phân bố.
Có nhiều nhóm tuổi khác nhau.
Có thành phần loài phong phú.
Trong quần xã sinh vật khi môi trường có điểu kiện thận lợi thì quần xã sẽ có
Độ đa dạng thấp.
Ổn định ở trạng thái cân bằng.
Biến động mạnh mẽ.
Độ đa dạng cao.
Quần xã rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao.
Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao.
Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng cả quần xã thấp.
Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp.
Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta thường thả cá theo kiểu
Thả ghép.
Chỉ nuôi cá tầng giữa.
Chỉ nuôi cá tầng mặt.
Chỉ nuôi cá tầng đáy.
ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, loài đặc trưng là:
Cá Cóc
Cây cọ
Cây sim
Bọ que
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào?
cạnh tranh cùng loài
khống chế sinh học
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về?
giới động vật
giới thực vật
giới nấm
giới nhân sơ (vi khuẩn)
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là?
cá cóc
cây cọ
cây sim
bọ que
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là?
tôm nước lợ
cây tràm
cây mua
bọ lá
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở?
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở?
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
các ví dụ minh hoạ cho quan hệ hỗ trợ trong quần xã
lan sống trên thân cây gỗ
cá ép và cá mập
cá hề hải quì
dây tơ hồng và thân gỗ
Các ví dụ minh hoạ mối quan hệ đối kháng trong quần xã là?
cây lấy gỗ và cây bụi trong rừng
kiến vàng và rệp sống trên cây cam
mối và trùng roi
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm:
số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
loài đặc trưng.
loài ưu thế.
độ phong phú.
Loài đặc trưng trong quần xã là:
loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.
loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
loài phân bố ở trung tâm quần xã.
Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài:
đặc trưng.
ưu thế.
ổn định.
tiên phong.
Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?
Cá chép ở Hồ Tây.
Cây tràm ở rừng U Minh.
Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.
Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa:
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:
cộng sinh.
hợp tác.
kí sinh.
hội sinh.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ:
hợp tác.
hội sinh.
cộng sinh.
cạnh tranh.
Quan hệ hội sinh là:
hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.
hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.
hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.
hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.
Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là:
quan hệ hội sinh.
quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
quan hệ cộng sinh.
quan hệ vật chủ - vật kí sinh.
Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
cộng sinh.
Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
Cỏ dại mọc ở ruộng lúa.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm xung quanh.
Cây tầm gửi sống trên cây khế.
Mèo bắt chuột.
Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:
ức chế cảm nhiễm.
sinh vật này ăn sinh vật khác.
hợp tác.
kí sinh.
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng:
khống chế sinh học.
tăng trưởng của quần thể.
hiệu quả nhóm.
ức chế cảm nhiễm.
Hiện tượng khống chế sinh học đã:
đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
làm cho một loài bị tiêu diệt.
làm cho quần xã chậm phát triển.
mất cân bằng trong quần xã.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
chim sâu và sâu đo.
cá rô phi và cá chép.
ếch đồng và chim sẻ.
tôm và tép.
