Font size
WorksheetsLớp 12 - 4,5,6
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Đột biến gen là gì?
Tạo ra những alen mới
Sự biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp Nu
Sự biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hay một số Nu
Tạo nên nhứng kiểu hình mới.
Các loại đột biến gen bao gồm
3 loại: thêm, mất và đảo
2 loại: thêm và mất
3 loại: thêm, mất và thay thế
2 loại: mất và thay thế
Trong đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất. Có bao nhiêu phát biểu sai giải thích cho đặc điểm trên?
I. Đột biến thay thế có thể xảy ra khi không có tác nhân gây đột biến.
II. Là dạng đột biến thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật hơn so với các dạng còn lại.
III. Dạng đột biến này chỉ xảy ra trên một mạch của phân tử ADN.
IV. Là dạng đột biến thường xảy ra ở nhóm động vật bậc thấp.
2
3
1
4
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì giảm?
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
Đột biến gen thường xảy ra khi
NST đóng xoắn
Dịch mã
ADN nhân đôi
Phiên mã
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
gen
gen hay đột biến nhiễm sắc thể
nhiễm sắc thể
đã biểu hiện ra kiểu hình
Trong trường hợp nào một đột biến gen sẽ không trở thành thể đột biến?
Gen đột biến ở trạng thái đồng hợp lặn
Đột biến gen lặn xuất hiện ở trạng thái dị hợp tử
Gen đột biến trội.
Nằm trên NST X không có alen trên Y và cơ thể đột biến là giới dị giao.
Loại hoá chất nào sau đây sẽ gây đột biến thay thế cặp nuclêôtit A- T = G -X ở trong gen?
Cônsesin
Acridin
5BU
Cônsesin và acridiN
Cho các phát biểu sau về đột biến gen
1. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
2. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST
3. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
4. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Số phát biểu đúng là:
3
1
2
4
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST
Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường
Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH
ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11nm?
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)
Crômatit
Sợi cơ bản.
Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180º và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến.
đảo đoạn
chuyển đoạn
lặp đoạn
mất đoạn
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST?
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Mất đoạn NST
Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HIAB. Đây là dạng đột biến nào?
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nuclêôxôm.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hóa học chủ yếu của NST là ARN và prôtêin.
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
Liên kết với prôtêin phi histôn
Liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin phi histôn
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể theo thứ tự là
Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI;
nòi 2: HEFBAGCDI;
nòi 3: ABFEDCGHI;
nòi 4: ABFEHGCDI.
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:
1 → 3 → 4 →2
1→ 4 → 2 → 3
1 → 3 → 2 → 4
1 → 2 → 4 → 3.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (5), (6).
Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết.
1. Đột biến mất đoạn.
2. Đột biến lặp đoạn.
3. Đột biến đảo đoạn.
4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST.
1, 2.
2, 3.
3, 4.
2, 3, 4.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.
làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
NST dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn xếp gọn trong nhân vì
nó được dồn nén lai thành nhân con.
nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
đường kính của nó rất nhỏ.
nó được cắt thành nhiều đoạn.
Dạng ĐB cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
lặp đoạn.
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
cấu trúc siêu xoắn.
sợi ADN.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?
sợi nhiễm sắc.
crômatit ở kì giữa.
sợi siêu xoắn.
nuclêôxôm.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:
(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,
(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,
(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,
(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.
(4), (5), (6), (9).
(1), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (9).
(2), (3), (7), (8).
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là:
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn nhỏ
đảo đoạn
Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một đơn?
12
24
15
13
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?
Sinh tổng hợp các chất mạnh
Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
Thường gặp ở thực vật
Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở
thực vật, hiếm gặp ở động vật.
Động vật, hiếm gặp ở thực vật.
thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.
sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.
Cơ thể có số lượng bộ NST đơn bội trong tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần ( 3n, 4n, 5n,…) đó là:
Thể lệch bội
Thể đa bội
Thể lưỡng bội
Thể đơn bội
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:
hội chứng Đao
hội chứng Claiphentơ
hội chứng Patau
hội chứng Tớcnơ
Trong tự nhiên thể đa bội gặp nhiều ở thực vật, ít gặp ở động vật vì:
thực vật vốn phát triển trong những điều kiện rất bất thường về di truyền tốt hơn động vật.
động vật khó tạo ra thể đa bội hơn thực vật vì có vật chất di truyền ổn định hơn.
cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh sản.
đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.
Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt là do:
Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng.
Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý.
Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh .
Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần.
Điều nào sau đay là không đúng đối với thể đa bội?
Số lượng ARN tăng gấp bội.
Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.
Phát triển mạnh, chống chịu tốt.
Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
Thể 3 nhiễm được hình thành tự sự thụ tinh của
giao tử n với giao tử (n +1)
Giao tử (n+1) với giao tử (n+1)
giao tử n với giao tử (n-1)
giao tử (n-1) với giao tử (n-1)
Nhiều cây ăn quả không hạt thường là
thể đa bội lẻ
thể đa bội chẵn
thể dị bội
thể tứ bội
