NEW
Font size
Worksheetsđề cương ôn tập cuối kỳ I - sh 11
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Câu 1: Cơ quan hấp thụ nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
chồi.
lá.
thân.
rễ.
Câu 2: Cây thoát hơi nước qua những con đường nào?
Qua cutin.
Qua khí khổng.
Qua bề mặt lá.
Qua cutin và qua khí khổng.
Câu 3: Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
Nước từ đất —> mạch gỗ của rễ —> tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.
Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?
Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.
Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.
Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Vai trò chủ yếu của tế bào lông hút là gì?
Giúp cây bám chắc vào đất
Hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây.
Bám vào đất, làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng hô hấp của rễ.
Giúp cho rễ cây đâm sâu và lan rộng.
Nhóm các nguyên tố nào sau đây là các nguyên tố đại lượng ở thực vật?
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm:
Nước và các ion khoáng.
Amit và hoocmôn.
Axitamin và vitamin .
Xitôkinin và ancaloit.
Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?
NO2- và NO3-.
NO2- và NH4+.
NO3- và NH4+.
NO2- và N2.
Đối với thực vật, các nguyên tố đa lượng có vai trò chung nào sau đây?
Là thành phần của các xitôcrôm.
Tạo hợp chất vô cơ có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất.
Là thành phần không thể thiếu của các enzim.
Đóng vai trò cấu trúc tế bào.
Đối với thực vật, các nguyên tố vi lượng có vai trò chung nào sau đây?
Là thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzim.
Qui định độ ngậm nước, độ nhớt, độ bền vững của hệ thống keo.
Đóng vai trò cấu trúc tế bào.
Là thành phần của các đại phân tử trong tế bào.
Cây có lá màu vàng do thiếu dinh dưỡng, để lá xanh lại cần đưa vào gốc hoặc phun trên lá ion nào sau đây?
Fe+3
Mg+2
SO4-2
Fe+2
Nguyên tố hoá học nào sau đây không cần đối với thực vật?
Mg
K
Pb
Ca
Ở thực vật, nguyên tố vi lượng chỉ cần có với một lượng rất nhỏ đối sinh trưởng, nhưng không thể thiếu được, giải thích nào sau đây đúng?
A.
Các nguyên tố vi lượng không có vai trò quan trọng trong hoạt động trao đổi chất.
Các nguyên tố vi lượng có rất ít trong tự nhiên.
Các nguyên tố vi lượng có vai trò cấu trúc tế bào.
Các nguyên tố vi lượng không có vai trò cấu trúc tế bào mà chỉ có vai trò chủ yếu là hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất.
Cây có triệu chứng lá nhỏ có màu lục đậm, màu thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm. Cần cung cấp cho cây ion nào?
NO3-, NH4+
Ca+2
PO4-3, H2PO4-
SO4-2
Triệu chứng cây lá có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là dấu hiệu trong đất thiếu ion nào?
Ca+2
SO4-2
Cl-
Cu+2
Nguyên tố hoá học nào sau đây khi thiếu trong cây sẽ làm cho gân lá có màu vàng không bình thường?
Mg
Fe
Cl
N
Quang hợp tạo ra chất hữu cơ cho toàn bộ sự sống trên Trái Đất, chất hữu cơ đó là gì?
Cacbohidrat (đường).
Lipit.
Axit nucleic.
Prôtêin.
Bào quan nào dưới đây thực hiện quang hợp?
Ty thể.
Lạp thể.
Lục lạp.
Ribôxôm.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O2.
ATP, NADPH, O2.
Cacbohiđrat, CO2.
ATP, NADPH.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
Rib - 1,5 điP.
PEP.
AOA.
APG.
Giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
Rib -1,5 điP + CO2 → PEP
Rib -1,5 điP + CO2 → AOA.
Rib -1,5 điP + CO2 → APG.
Rib -1,5 điP + CO2 → AIPG
Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
APG + (NADPH, ATP từ pha sáng) → PEP.
APG + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AIPG.
AOA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AIPG.
AOA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AM.
Trong quang hợp ở thực vật, H2O đóng vai trò gì?
Chất nhận điện tử.
Chất cho điện tử để oxi hoá CO2.
Chất nhận hyđrô..
Chất cho hydro và điện tử để khử CO2..
Vì sao khi ta nhìn vào một số lá cây thấy có màu xanh lục?
Do trong các tế bào lá có các phân tử diệp lục
Do trong các tế bào lá có các bào quan lục lạp
Do hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng xanh tím và vùng đỏ, để lại vùng xanh lục.
Chúng hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng đỏ, để lại vùng xanh tím và vùng lục.
Hệ sắc tố của lá có cấu trúc phân tử rất đặc biệt và rất dễ bị kích thích bởi.
nhiệt độ môi trường .
các phôton ánh sang.
nồng độ CO2 trong không khí.
hàm lượng glucozo trong tế bào khí khổng.
Pha sáng là gì?
Là pha cố định CO2 thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP, NADPH
Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP, NADPH.
Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học trong ATP, NADPH thành năng lượng ánh sáng.
Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng chuyển hóa năng lượng hóa học trong ATP, NADPH thành năng lượng ánh sáng.
Bào quan nào dưới đây thực hiện hô hấp hiếu khí?
Ti thể.
Không bào.
Lục lạp.
Lizôxôm.
Khi nói đến quá trình phân giải hiếu khí trong hô hấp thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Đường phân là quá trình phân giải glucôzơ axit piruvic và ATP.
Quá trình đường phân xảy ra ở tế bào chất của tế bào.
Chuỗi truyền electron diễn ra màng trong ty thể. Giai đoạn này sản sinh ít ATP nhất.
Khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể chuyển hoá theo chu trình Crep.
Hô hấp ở tế bào thực vật là quá trình oxi hoá:
Ribulôzơ – điphôtphat và APG đến CO2.
Nguyên liệu hô hấp đến CO2 và H2O đồng thời tích luỹ năng lượng ATP.
axit piruvic thành rượu eetylic hoặc axit lactic.
nguyên liệu hô hấp đến CO2 và H2O.
Một quá trình hô hấp được tiến hành ở tế bào chất của tế bào thực vật và không giải phóng CO2. Quá trình này là gì?
Hô hấp hiếu khí.
Lên men lactic.
Lên men êtylic.
Hô hấp kị khí.
Trong hô hấp kị khí, 1 phân tử axit piruvic (C3H4O3) được phân giải thành rượu êtylic hoặc axit lactic và
giải phóng 2ATP.
giải phóng 36ATP.
giải phóng 38ATP.
không giải phóng ATP.
Chất nhận electron trong hô hấp hiếu khí ở thực vật là:
O2
CO2
H2O
Chất hữu cơ
Trong quá trình lên men ở mô tế bào thực vật, chất nhận electron trong là gì?
các chất hữu cơ.
O2.
các chất vô cơ.
CO2.
Khi nói đến hô hấp tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi nhiệt độ tăng cường độ hô hấp tăng theo.
Khi nhiệt độ tăng cường độ hô hấp tăng theo trong giới hạn chịu đựng.
Mô đang sinh trưởng mất nước sẽ làm tăng cường độ hô hấp.
Mô đang sinh trưởng mất nước sẽ làm giảm cường độ hô hấp.
Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?
Tạo nhiều sản phẩm trung gian.
Tích luỹ năng lượng lớn hơn.
Tạo CO2 và H2O cần cho quang hợp.
Xảy ra trong điều kiện đủ O2.
Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật nào?
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Thực vật C3.
Thực vật C4 và thực vật CAM.
Phương trình tổng quát của hô hấp là
6CO2 + 12H2O → C6H12O6+ 6O2 + 6H2O + Năng lượng.
6CO2 + C6H12O6 → 6H2O+ 6O2 + 6H2O + Năng lượng.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng.
C6H12O6 + 12O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + Năng lượng.
Cho các nhận định sau về vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật:
1, Cung cấp ATP được sử dụng cho các hoạt động sống.
2, Tổng hợp chất hữu cơ.
3, Sinh nhiệt tạo thuận lợi cho các phản ứng của enzim.
4, Tạo ra một số sản phẩm trung gian dùng để tổng hợp nên các chất hữu cơ.
Những nhận định đúng là
1, 2, 3.
1, 2, 4.
2, 3, 4.
1, 3, 4
Tiêu hoá là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ mà cơ thể hấp thụ được..
làm biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và năng lượng mà cơ thể hấp thụ được.
biến đổi thức ăn thành năng lượng mà cơ thể hấp thụ được.
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào
Hình thức tiêu hóa ở ruột khoang là
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Giải thích nào sau đây là đúng về sự vận chuyển liên tục từ dưới lên trên của dòng mạch gỗ?
Lực hút do thoát hơi nước của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
Lực hút do thoát hơi nước của lá và lực đẩy của áp suất rễ phải thắng khối lượng cột nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng khối lượng cột nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch gỗ phải lớn hơn lực hút do thoát hơi nước của lá và lực đẩy của áp suất rễ.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là gì?
Cấu trúc tế bào.
Hoạt hóa enzim.
Cấu tạo enzim.
Cấu tạo côenzim.
Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định đạm phụ thuộc vào loại enzim nào?
Perôxiđaza
Đêaminaza
Đêcacboxilaza.
Nitrôgenaza.
Quang hợp không có chức năng nào sau đây?
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
Điều hòa không khí.
Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào
A.
Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.
Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường có mấy cacbon.
Sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
Chu trình Crep xảy ra ở đâu?
Màng trong ti thể.
Chất nên ti thể.
Mạng lưới nội chất.
Tế bào chất.
Trong hô hấp tế bào, chuỗi truyền điện tử diễn ra ở vị trí nào?
Màng ngoài ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Tế bào chất.
Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của đường phân là gì?
Axit piruvic (C3H4O3), NADH, ATP.
CO2, Axit piruvic (C3H4O3).
Axit piruvic (C3H4O3), FADH2.
Axit piruvic (C3H4O3), NAD.
Trong hô hấp tế bào, nguyên liệu của tham gia Crep là gì?
Axit piruvic, NADH, FAD, ADP.
Axit piruvic, côenzimA, NAD, FAD, ADP.
Axit piruvic, côenzimA, NAD, FADH2.
Axit piruvic, NADH, FADH2, ATP.
Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của chu trình Crep là gì?
CO2, NAD, FADH2, ATP, các chất hữu cơ trung gian.
CO2, NAD, FADH2, ADP.
CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian, ATP.
NADH, FADH2, ADP.
Trong quang hợp, các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình nào dưới đây?
Tổng hợp ADN.
Tổng hợp lipit.
Tổng hợp cacbohiđrat.
Tổng hợp prôtêin.
Câu 53: Sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp là:
Quang hợp là quá trình tổng hợp,giải phóng năng lượng, còn hô hấp là quá trình phân giải, thu năng lượng.
quang hợp là quá trình tổng hợp, thu năng lượng, còn hô hấp là quá trình phân giải, thải năng lượng.
Quang hợp là quá trình phân giải, thu năng lượng, còn hô hấp là quá trình tổng hợp, thải năng lượng.
Hô hấp và quang hợp là quá trình là quá trình phân giải, thải năng lượng.
Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì:
Nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxi.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.
Mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định.
Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzim, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.
Cho các điều kiện sau:
1. Lượng CO2 cạn kiệt.
2. O2 tích lũy nhiều.
3. Enzim cacbôxilaza chuyển hoá thành enzim ôxigenaza.
4. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp.
Điều kiện nào xảy ra hô hấp sáng ở thực vật C3?
1, 2, 4.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
1, 2, 3.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôzim.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có Thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là
1. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào.
2. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp
3. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa
4. Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao.
2,3
1,4
1,3
2,4
Căn cứ vào hình thức vị trí xảy ra sự biến đổi thức ăn, người ta chia tiêu hóa động vật làm 2 nhóm nào sau đây?
Tiêu hóa trong túi và trong ống tiêu hóa.
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Tiêu hóa lý học và tiêu hóa sinh học.
Đa số động vật nguyên sinh, để lấy thức ăn vào chúng đã thực hiện của quá trình nào?
Khuếch tán.
Thẩm thấu.
Ẩm bào.
Thực bào.
Tiêu hóa nội bào là quá trình biến đổi thức ăn xảy ra trong
ống tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
tế bào.
hệ tiêu hóa.
Những động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?
Động vật có xương sống và không xương sống.
Chỉ ở động vật có xương sống.
Chỉ có ở động vật ăn cỏ.
Chỉ có ở động vật không có xương sống.
