Font size
WorksheetsTuần hoàn máu- 11.Biology
Total questions: 60
Worksheet time: 45mins
Tôi là một hệ thống buồng rỗng với các van làm nhiệm vụ như một cái bơm vừa hút vừa đẩy. Tôi đang ở trong chính cơ thể bạn. Tôi là ai?
Phổi
Gan
Tim
Dạ dày
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?
Tim -> Động Mạch ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.
Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim.
Tim -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận nào sau đây?
Dịch tuần hoàn, Tim và Hệ mạch
Tim, Động Mạch, Tĩnh Mạch
Tim và hệ mạch
Máu và hệ mạch
Động vật sau đây có kiểu hệ tuần hoàn gì?
Chưa có hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín đơn
Hệ tuần hoàn kín kép
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Động vật nào sau đây tim có 3 ngăn?
Cá
Ếch
Bò sát
Chim
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín kép so với hệ tuần hoàn kín đơn là
Lượng máu nhiều hơn
Tim co bóp tống máu 2 lần nên áp lực máu cao, tốc độ máu lớn hơn
Có phổi nên hô hấp hiệu quả, thu nhiều oxi
Các chất dinh dưỡng trong máu được trao đổi trực tiếp với tế bào nên hấp thụ nhanh hơn
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → Bó his → Mạng Puôckin
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Bó his → Mạng Puôckin
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co sau tâm nhĩ. Nguyên nhân là vì:
Đợi máu từ tâm nhĩ đổ xuống để tống máu vào động mạch
Thành tâm thất dày hơn nên co chậm hơn
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim
Các tĩnh mạch đổ máu về tâm nhĩ gây co tâm nhĩ trước
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kỳ hoạt động của tim?
Pha co tâm thất → pha dãn chung → pha co tâm nhĩ
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha dãn chung
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung
Pha co tâm nhĩ → pha dãn chung → pha co tâm thất
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây
0,8 giây
0,12 giây
0,6 giây
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Trong động mạch, máu vận chuyền nhờ
Dòng máu chảy liên tục
Sự va đẩy của các tế bào máu
Co bóp của mao mạch
Lực co của tim
Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đấu thể thao ở vùng đồng bằng. Khi nói về hoạt động của tim, phổi của người này khi đang thi đấu, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hoạt động của tim, phổi hai người này đều tăng mạnh
Hoạt động của tim, phổi của hai người đều giảm mạnh
Người sống ở vùng cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng
Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng cao
Động mạch có vai trò gì trong quá trình vận chuyển máu?
Vận chuyển máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể.
Vận chuyển máu từ các cơ quan đến tim
Là nơi xảy ra sự trao đổi chất, khí Oxi, khí Cacbonic
Phát biểu nào là chính xác khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch?
Do có hệ dẫn truyền tim mà tim động vật có khả năng co dãn nhịp nhàng không theo ý muốn.
Vận tốc máu thì tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể động vật.
Mỗi chu kì tim gồm 3 pha theo thứ tự: pha co tâm thất --> pha co tâm nhĩ -->pha dãn tim chung.
Tổng tiết diện của các mạch sẽ giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần từ mao mạch đến tĩnh mạch chủ.
Nhịp tim sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây ?
A. Khi bị khuyết tật tim (hẹp hoặc hở van tim, xơ phổi, mạch máu xơ cứng…)
B. Khi sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, hêrôin,…
D. Khi cơ thể trải qua cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, mất nước hoặc lo lắng, sợ hãi kéo dài
C. Tất cả đều đúng.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về hệ tuần hoàn ở sâu bọ?
Máu di chuyển trong động mạch với áp lực cao, tốc độ nhanh.
Máu không hề tham gia vào sự vận chuyển khí hô hấp.
Sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào thông qua màng mao mạch.
Cả 3 đều sai.
Chức năng của hệ tuần hoàn là
vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển CO2.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển O2.
Tôm, cua, trai, sò, hến có hệ tuần hoàn
kín.
hở.
đơn.
kép.
Cho các nhóm động vật:
1. Đa số động vật thân mềm.
2. Các loài cá sụn và cá xương.
3. Động vật đơn bào.
4. Động vật đa bào có cơ thể nhỏ và dẹp.
5. Động vật chân khớp.
Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở?
2.
3.
4.
5.
Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là
ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang.
người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.
người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
Cấu tạo hệ tuần hoàn hở gồm:
tim, động mạch, khoang cơ thể, tĩnh mạch.
động mạch, tĩnh mạch.
hệ mạch.
tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật có đặc điểm
có kích thước nhỏ, ưa hoạt động.
có kích thước nhỏ, ít hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động kém.
Sự lưu thông của máu trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim?
Cá xương, chim, thú.
Lưỡng cư, thú.
Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.
Lưỡng cư, bò sát sát, thú.
Các tĩnh mạch có nhiệm vụ gì?
Đưa máu từ tim đi khắp cơ thể
Đưa máu từ các mô, cơ quan về tim
Đưa máu từ tim tới não
Đưa máu từ tim tới dạ dày
Có bao nhiêu vòng tuần hoàn trong cơ thể người?
1
2
3
4
Những hoạt động nào sau đây sẽ gây hại cho tim và hệ tuần hoàn?
Sử dụng nhiều chất kích thích
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
Tập thể dụng thường xuyên và điều độ
Thức quá khuya và ngủ không đủ
Hệ tuần hoàn hở máu chứa sắc tố
hêmôxianin.
hêmôglôbin.
hệ sắc tố hô hấp.
carôtenôit.
Hệ tuần hoàn kín máu chứa sắc tố
hêmôxianin.
hêmôglôbin.
hệ sắc tố hô hấp.
carôtenôit.
Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
động mạch -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch.
tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch.
động mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch.
mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch.
Máu gồm những phần nào?
Huyết tương
Huyết cầu
Huyết tương và huyết cầu
Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
Mạch máu và phổi
Tim và não
Tim và các mạch máu
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
Máu có ở khắp nơi trong cơ thể và luôn được.........
lưu thông
lưu trú
dừng lại
Khi mới chảy ra, máu có dạng (a)
Loại bạch cầu nào dưới đây tham gia vào hoạt động thực bào ?
bạch cầu trung tính
bạch cầu limpho B
bạch cầu limpho T
bạch cầu ưa axit
Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ?
45%
50%
55%
60%
Ở người có mấy nhóm máu chính:
3
4
5
6
Vòng tuần hoàn nhỏ đi qua cơ quan nào dưới đây?
Phổi.
Gan.
Dạ dày.
Não.
Máu giàu oxi và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể được đầy đi từ:
tâm thất trái.
tâm thất phải.
tâm nhĩ trái.
tâm nhĩ phải.
Loại mạch máu dẫn máu từ tâm thất phải lên phổi là:
động mạch chủ.
tĩnh mạch phổi.
động mạch phổi.
tĩnh mạch chủ.
Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Huyết áp cao nhất trong .... và máu chảy chậm nhất trong ....
các tĩnh mạch ... các mao mạch.
các động mạch .... các mao mạch.
các tĩnh mạch ... các động mạch.
các mao mạch ... các động mạch.
Một người có huyết áp 125/80.
Con số 125 chỉ ... và con số 80 chỉ ...
huyết áp trong tâm thất trái ... huyết áp trong tâm thất phải
huyết áp động mạch ... nhịp tim.
huyết áp trong kì co tim ... huyết áp trong kì giãn tim
huyết áp trong các động mạch ... huyết áp trong các tĩnh mạch
Hệ thống động mạch bắt đầu từ
động mạch chủ => động mạch có đường kính nhỏ dần => tiểu động mạch.
động mạch chủ => động mạch có đường kính lớn dần => tiểu động mạch.
tiểu động mạch => động mạch có đường kính nhỏ dần => động mạch chủ.
tiểu động mạch => động mạch có đường kính lớn dần => động mạch chủ.
Vận tốc máu là
tốc độ máu chảy trong một giây.
tốc độ máu chảy trong một phút.
tốc độ máu chảy trong một giờ.
tốc độ máu chảy trong một ngày.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
Nút xoang nhĩ.
Mạng Puốckin.
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
Bó His.
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?
I. Khiêng vật nặng.
II. Hồi hộp, lo âu.
III. Cơ thể bị mất nhiều máu.
IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
1
2
3
4
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tiết diện mạch và ma sát của máu với thành mạch.
Chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch và ma sát của máu với thành mạch.
Tiết diện mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
Ma sát của máu và tính đàn hồi của thành mạch.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
1
2
3
4
Máu được chia làm 2 phần, đó là những phần nào?
Huyết tương và huyết vàng
Huyết tương và huyết cầu
Huyết đỏ và hồng cầu
"Sự đông máu liên quan đến hoạt động của ....(3)..... là chủ yếu, để hình thành một ....(1).... ôm giữ các tế bào máu tạo thành ....(2).... bịt kín miệng vết thương."
(1), (2), (3) là
tiểu cầu, búi tơ máu, khối máu đông
hồng cầu, khối máu đông, tơ máu.
hồng cầu, búi tơ máu, khối máu đông
búi tơ máu, khối máu đông, tiểu cầu
Chức năng vòng tuần hoàn nhỏ:
Dẫn máu qua tim giúp trao đổi khí O2 và CO2.
Dẫn máu qua phổi giúp trao đổi khí O2 và CO2.
Dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể giúp trao đổi chất.
Dẫn máu qua một số tế bào của cơ thể giúp trao đổi chất.
Chức năng vòng tuần hoàn lớn:
Dẫn máu qua phổi giúp trao đổi khí O2 và CO2.
Dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể giúp trao đổi chất.
Dẫn máu qua một số tế bào của cơ thể giúp trao đổi chất.
Dẫn máu qua tim giúp trao đổi khí O2 và CO2.
Sơ đồ vận chuyển máu ở vòng tuần hoàn lớn
Máu từ tâm thất phải -> động mạch chủ -> mao mạch các cơ quan (tế bào) -> tĩnh mạch chủ -> tâm nhĩ trái.
Máu từ tâm thất trái -> động mạch chủ -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch chủ -> tâm nhĩ phải.
Máu từ tâm thất trái -> động mạch chủ -> mao mạch các cơ quan (tế bào) -> tĩnh mạch chủ -> tâm nhĩ phải.
Máu từ tâm thất trái -> tĩnh mạch chủ -> mao mạch các cơ quan (tế bào) -> động mạch chủ -> tâm nhĩ phải.
