Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 60
Worksheet time: 30hrs 0mins
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò gì đối với sinh vật?
Giúp sinh vật mất dần năng lượng.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Giúp sinh vật sống gần nhau hơn.
Giúp sinh vật sống xa nhau hơn.
Những chất mà cơ thể sinh vật tiết ra ngoài được gọi là?
Chất dinh dưỡng.
Chất thải, chất độc hại, chất dư thừa.
Nước.
Thức ăn.
Những chất thải độc hại nếu bị ứ đọng ở cơ thể sinh vật thì nó gây ra?
Rối loạn hoạt động sống và giúp sinh vật sống tốt hơn.
Chắc chắn gây chết 100%.
Rối loạn các hoạt động sống, có thể gây tử vong.
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống tốt hơn.
Yếu tố khởi đầu thực hiện trao đổi chất ở thực vật là?
Thịt, cá, rau.
Chất khoáng, H₂O, CO₂, ánh sáng.
Ánh sáng, thịt.
Bóng tối, H₂SO₄, O₂.
Năng lượng được tạo ra của tế bào là?
ABP.
Phosphate.
Hormone.
ATP.
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?
ATP.
Nhiệt năng.
Quang năng.
Động năng.
Đồng hoá và dị hoá là hai quá trình có tính chất?
Mâu thuẫn nhau.
Đều xảy ra sự tích luỹ năng lượng.
Đối lập nhau.
Đều xảy ra sự tổng hợp các chất.
Đồng hóa là quá trình
tổng hợp các chất và phân giải các chất.
phân giải các chất và tích lũy năng lượng.
tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
tích lũy và giải phóng năng lượng.
Phân giải các chất và giải phóng năng lượng là quá trình nào?
Dị hóa.
Đồng hóa.
Hô hấp.
Quang hợp.
Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là gì?
Chất hữu cơ.
Sự biến đổi.
Trao đổi chất.
Cơ bản.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể KHÔNG có vai trò nào sau đây?
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?
Nấm men, trùng roi xanh, dế mèn.
Nấm hương, tảo nâu, giun đất.
Nấm rơm, vi khuẩn H. pylori, san hô.
Nấm mốc, vi khuẩn lam, cây bắt ruồi.
Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
lá, thân, rễ.
rễ.
lá, thân.
rễ, thân.
Sự vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ cây theo con đường gian bào là
nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào.
nước và ion khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose bên trong thành tế bào từ lông hút vào đến nội bì.
nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào.
nước và khoáng đi theo các cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào.
Đơn vị hút nước của rễ là
tế bào lông hút.
tế bào rễ.
tế bào biểu bì.
tế bào nội bì.
Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
thẩm tách.
chủ động.
nhập bào.
Đặc điểm nào của rễ thích nghi với chức năng hút nước?
Phát triển nhanh, mạnh về bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.
Có khả năng ăn sâu và rộng.
Có khả năng hướng nước.
Trên rễ có miền lông hút với rất nhiều tế bào lông hút.
Nước KHÔNG có vai trò nào sau đây?
Làm dung môi hòa tan các chất.
Đảm bảo sự thụ tinh kép xảy ra.
Đảm bảo hình dạng của tế bào.
Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
Trọng lực của trái đất.
Áp suất của lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan rễ với môi trường đất.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bào và
mạch ống.
tế bào nội bì.
tế bào lông hút.
tế bào biểu bì.
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).
lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Áp suất rễ là
áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
lực đẩy nước từ rễ lên thân.
lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút.
độ chênh lệch áp suất thẩm thấu tế bào lông hút với nồng độ dung dịch đất.
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
fructose.
glucose.
saccharose.
ion khoáng.
Phát biểu đúng về mối quan hệ giữa trao đổi chất trong tế bào với trao đổi chất của cơ thể:
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào không liên quan đến sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường là cơ sở cho chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.
Chỉ có trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường là quyết định sự tồn tại của sinh vật.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào là cơ sở cho sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Vai trò nào dưới đây KHÔNG phải của quang hợp?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa không khí.
Pha sáng của quang hợp là:
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được carotene hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP.
Trong quang hợp, NADPH có vai trò nào sau đây?
Phối hợp với các chlorophyll để hấp thụ ánh sáng.
Là chất nhận electron đầu tiên của pha sáng.
Mang electron đến chu trình Calvin.
Là thành viên của chuỗi truyền electron để hình thành ATP.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
Sản phẩm của pha sáng gồm?
Fructose; O₂; NADPH.
Glucose; O₂; ATP.
O₂; ATP và NADPH.
CO₂; ATP và NADPH.
Quang hợp ở thực vật là gì?
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa O₂ và nước để tạo thành C₆H₁₂O₆ đồng thời giải phóng CO₂.
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO₂ và nước để tạo thành C₆H₁₀O₅ đồng thời giải phóng O₂.
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO₂ và nước để tạo thành C₆H₁₂O₆ đồng thời giải phóng O₂.
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa O₂ và nước để tạo thành C₁₂H₂₂O₁₁ đồng thời giải phóng CO₂.
Quá trình quang hợp của thực vật diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Lục lạp.
Màng tế bào.
Xylem.
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra theo những pha nào?
Pha trung gian, pha tối.
Pha sáng và pha S.
Pha sáng, pha tối.
Pha trung gian và pha nghỉ.
Phương trình của quang hợp là?
6CO₂ + 12H₂O → C5H10O5 + 6O₂ + 6H₂O.
6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂ + 3H₂O.
6CO₂ + 24H₂O → C12H22O11 + 6O₂ + 6H₂O.
6CO₂ + 12H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂ + 6H₂O.
O₂ trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng nào?
Quang phân li nước.
Phân giải ATP.
Oxi hóa glucose.
Khử CO₂.
Ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh đến quang hợp là?
Thành phần ánh sáng, áp suất, O₂.
Cường độ ánh sáng, khí hậu, áp suất khí quyển.
Ánh sáng, khí CO₂, nhiệt độ.
CO₂, O₂, nhiệt độ và áp suất.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử acid pyruvate, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử acid pyruvate, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử acid pyruvate, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử acid pyruvate, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Chu trình Krebs diễn ra trong
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì
hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
hạt khô không còn hoạt động hô hấp.
hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được.
hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.
Hô hấp là quá trình
oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành O₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và O₂, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trống "..." trong câu sau: " ... là quá trình ... các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng ... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể".
Quang hợp, tổng hợp, O₂.
Hô hấp, tổng hợp, năng lượng.
Quang hợp, oxy hóa, năng lượng.
Hô hấp, oxy hóa, năng lượng.
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp là
-5°C - 5°C.
tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
5°C - 10°C.
10°C - 20°C.
Trong giới hạn nhất định, nhiệt độ tăng thì hô hấp
giảm.
không thay đổi.
tăng.
biến đổi tùy thuộc vào môi trường.
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây? (1) Lisosome; (2) Ribosome; (3) Lục lạp; (4) Peroxisome; (5) Ti thể; (6) Bộ máy Golgi. Phương án trả lời đúng là:
(3), (4) và (5).
(1), (4) và (5).
(2), (3) và (6).
(1), (4) và (6).
Trong chu trình Krebs, mỗi phân tử axetyl – CoA được oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO₂?
1 phân tử.
4 phân tử.
2 phân tử.
3 phân tử.
Sự lên men có thể xảy ra ở cơ thể thực vật trên cạn trong trường hợp nào sau đây?
Cây bị ngập úng.
Cây sống nơi ẩm ướt.
Cây sống bán kí sinh hoặc kí sinh.
Cây bị khô hạn.
Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp (tỉ số giữa số phân tử CO₂ thải ra và số phân tử O₂ lấy vào khi hô hấp) là
quyết định các biện pháp bảo vệ nông sản và chăm sóc cây trồng.
cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì.
có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây.
xác định được cường độ quang hợp của cây.
Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật, oxygen có vai trò
là chất cho electron.
là chất nhận electron cuối cùng.
làm chất trung gian truyền electron.
chất khử trong chuỗi truyền electron.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C₄.
CAM.
C₃.
C₄ và thực vật CAM.
(Đúng/Sai) Đối với sinh vật hóa tự dưỡng
Chúng chuyển hóa năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang tổng hợp
Chúng có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ có sẵn
Chúng chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình hóa tổng hợp
Chúng có khả năng tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ
(Đúng/Sai) Vai trò của quá trình thoát hơi nước
Vận chuyển nước, ion khoáng
Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp
Là động lực chính của dòng mạch rây
Điều hòa không khí
(Đúng/Sai) Ở thực vật CAM, do môi trường sống của chúng là khô cằn nên cần hạn chế sự thoát hơi nước
Khí khổng mở vào ban đêm
Khí khổng đóng vào ban ngày
Mở khí khổng cả ngày và đêm
Mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm
(Đúng/Sai) Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng
Nhiệt độ ở bình 1 tăng
Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng
Nồng độ CO2 ở bình 3 giảm
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng?
(a)
Có bao nhiêu nguyên tố được xem là thiết yếu cho cây?
(a)
Cây hấp thụ 1000g nước thì có khoảng bao nhiêu g nước sẽ thoát hơi qua lá?
(a)
Cây có thể chết vì ngộ độc khi nồng độ CO2 tăng quá cao khoảng bao nhiêu %?
(a)
Trong điều kiện lý tưởng, hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men là bao nhiêu lần?
(a)
222 phân tử glucose phân giải theo con đường lên men sẽ thu được bao nhiêu ATP?
(a)
