NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Cuối Kì I
Total questions: 60
Worksheet time: 21mins
amide và hormone
amino acid và vitamin
cytokine và ankaloid
Sản phẩm của pha sáng quang hợp là
Carbohydrate
ATP, NADPH, O2
AlPG, AOA, PEP
FADH2, RiDP, Chất hữu cơ
Cơ quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật?
Lá
rễ
lục lạp
Xảy ra ở mọi cơ quan của cơ thể
Nơi diễn ra pha sáng của quá trình quang hợp
Thylakoid
ti thể
lục lạp
tilacoit
Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Câu 2. Trong hô hấp hiếu khí, glucose được chuyển hóa thành axit piruvic ở bộ phận nào của tế bào?
Tế bào chất.
Màng ngoài của ti thể.
Trong ti thể.
Màng trong của ti thể.
Cơ quan thoát hơi nước của cây là:
Lá
Thân
Rễ
Hoa
Con đường thoát hơi nước ở lá có đặc điểm:
Qua khí khổng và lớp cutin
Qua khí khổng
Qua lớp cutin
Qua tế bào thịt lá
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Sn, Cu, Fe
Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ:
Lúa.
Đậu tương.
Củ cải.
Ngô.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a.
diệp lục b.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b và carôtenôit.
Quang hợp quyết định khoảng
90 - 95% năng suất của cây trồng.
80 - 85% năng suất của cây trồng.
60 - 65% năng suất của cây trồng
70 - 75% năng suất của cây trồng.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?
nhờ bơm ion
chủ động
cần tiêu tốn năng lượng
thẩm thấu (thụ động)
Cây thoát hơi nước chủ yếu qua con đường
Khí khổng.
Cutin.
Lá.
Thân.
Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là
Tăng lượng nước cho cây
Vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá
Làm giảm lượng khoáng trong cây
Cân bằng khoáng cho cây
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Vai trò sinh lí của ni tơ gồm
Vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết.
Vai trò cấu trúc
Vai trò điều tiết
Vai trò chung
Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
Có cuống lá.
Có diện tích bề mặt lớn.
Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.
Phiến lá mỏng.
Hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
Nước được rễ hút vào ít hơn lá thoát ra
Nước được lá thoát hơi ra quá nhiều
Nước được rễ cây hấp thụ vào quá ít
Nước được cây thoát ra ít hơn rễ hút vào
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích luỹ năng lượng
Tạo chất hữu cơ
Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho cơ thể sống
Điều hoà nhiệt độ của không khí
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
rau dền, kê, các loại rau
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào
giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hóa nội bào
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Loài động vật hô hấp bằng hệ thống ống khí là
ếch nhái
châu chấu
chim
giun đất
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của bò sát
phổi của chim
phổi và da của ếch nhái
da của giun đất
Động vật nào sau đây cơ thể có hai vòng tuần hoàn?
cá, lưỡng cư, bò sát
lưỡng cư, bò sát, chim và thú
mực ống, bạch tuộc, giun đốt
mực ống, bạch tuộc, giun đốt, cá
Hoocmôn nào sau đây có khả năng chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ ở gan?
Glucagon
Insulin
ADH
Anđôstêrôn
Động vật nào sau đây có dạ dày bốn ngăn?
Gà
Lợn
Thỏ
Bò
chu trình cavin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào
chỉ ở nhóm thực vật CAM
ở nhóm thực vật C4 và CAM
ở cả 3 nhóm thực vật C3,C4 và CAM
chỉ ở nhóm thực vật C3
sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Calvin là
RuBP
G3P
MA
PGA
ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở
tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
máu chảy trong động mạch vs áp lực cao hoặc trung bình
máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
tốc độ chảy máu nhanh, máu đi được xa
Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu
qua thành tĩnh mạch và mau mạch
qua thành động mạch và mao mạch
Qua thành mau mạch
Qua thành động mạch và tĩnh mạch
Ánh sáng đỏ kích thích tổng hợp
Hormone
Lipid
DNA
Carbohydrates
Quang hợp sảy ra ở miền ánh sáng nào
Đỏ, đen
Trắng, hồng
Xanh tím, đỏ
Tất cả các màu
Trong con đường CAM, chất nhận CO2 đầu tiên là
PGA
PEP (3C)
G3P
RuBP(5C)
Ánh sáng xanh tím kích thích tổng hợp
Hormone
Lipid
Protein
Carbohydrates
Sản phẩm của pha tối quang hợp ở thực vật bao gồm
Carbohydrate, O2
ADP, NADPH, O2
ATP, NADPH
ADP, NADP+
Pha tối của quang hợp thực chất là quá trình
Cố định CO2
Có định O2
Oxi hóa CO2
Cố định H2O
Ở thực vật, pha tối của quang hợp diễn ra ở
Màng ngoài của lục lạp
Ribosome của lục lạp
Chất nền của lục lạp
Màng trong của lục lạp
Trong quang hợp ở thực vật phân tử oxygen có nguồn gốc từ
Nước
ATP
CO2
NADPH
Tính tự động của tim là
Nhịp tim.
Chu kì tim.
Huyết áp.
khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim.
Hệ dẫn truyền tim gồm:
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin.
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin
Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc kin
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His .
Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tiêt diện nhỏ nhât?
Mao mạch.
Mạch bạch huyết.
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Tốc độ máu chảy trong một giây là?
Huyết áp.
Vận tốc máu.
Nhịp tim.
Không xác định được
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện ->Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Môi trường trong cơ thể tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích và truyền đến bộ phận điều khiển được gọi là:
Liên hệ ngược.
Vòng tuần hoàn.
Hệ nội tiết.
Môi trường nội môi.
Bộ phận tiếp nhận kich thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ quan sinh sản.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ quan sinh sản.
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ → Insulin → Gan và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
Gan → Insulin → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
Gan → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Insulin → Glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tuỵ → Insulin → Gan → tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm.
Vì sao ta có cảm giác khát nước?
Vì do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
Vì do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
Vì do nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
Vì do nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hòa huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Hai kiểu hướng động chính là
Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)
Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướg động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
