NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSinh 11__
Total questions: 55
Worksheet time: 55mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Thụ thể điện từ có vai trò gì?
a)
A. Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.
b)
B. Phát hiện các dạng giống nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.
c)
C. Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện.
d)
D. Phát hiện các dạng giống nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, từ trường.
2.
Câu 2: Dựa hình mô tả cấu tạo của một neuron điển hình ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hầu hết neuron đều cấu tạo từ ba phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
II. Sợi nhánh: Mỗi neuron có từ một đến hàng nghìn sợi nhánh [4] tiếp nhận thông tin và đưa về thân.
III. Sợi trục của neuron [1] có chức năng truyền xung thần kinh đến tế bào khác.
IV. Các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc gọi là các eo Ranvier [2].
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
3.
Câu 3: Dựa vào hình ảnh đáp ứng cơ xương trong cung phản xạ ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở động vật có xương sống, mỗi sợi cơ được điều khiển bởi duy nhất một neuron vận động.
II. Mỗi neuron vận động có thể phân nhánh tạo nhiều synapse với nhiều sợi cơ khác nhau.
III. Tập hợp một neuron vận động và tất cả các sợi cơ mà neuron đó điều khiển được gọi là một đơn vị vận động.
IV. Khi xung thần kinh được truyền từ trung ương thần kinh (tuỷ sống) qua neuron vận động đến cơ thì tất cả các sợi cơ trong đơn vị vận động của nó đều co.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
4.
Câu 4: Dựa vào bản chất của kích thích được tiếp nhận, người ta chia các thụ thể cảm giác thành những loại nào sau đây:
a)
A. Thụ thể cơ học, thụ thể hóa học, thụ thể điện từ, thụ thể nhiệt, thụ thể đau.
b)
B. Thụ thể hóa học, thụ thể điện từ, thụ thể nhiệt, thụ thể đau.
c)
C. Thụ thể cơ học, thụ thể hóa học, thụ thể điện từ, thụ thể nhiệt.
d)
D. Thụ thể cơ học, thụ thể hóa học, thụ thể nhiệt, thụ thể đau.
5.
Câu 5: Thụ thể hóa học có vai trò gì?
a)
A. Thu nhận thông tin về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định.
b)
B. Cảm nhận những kích thích về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định.
c)
C. Phát hiện những kích thích về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định.
d)
D. Trả lời những kích thích về sự có mặt hoặc nồng độ của một chất hóa học nhất định.
6.
Câu 6: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với sự tiến hóa của hệ thần kinh ?
I. Tiến hóa theo dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.
II. Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
III. Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.
IV. Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
7.
Câu 1. Khi nói về tập tính bẩm sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Tập tính sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
b)
B. Tập tính sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài.
c)
C. Tập tính sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
d)
D. Tập tính sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài.
8.
Câu 2. Tập tính nào sau đây có vai trò quan trọng hàng đầu với sự sinh tồn của động vật?
a)
A. Tập tính di cư.
b)
B. Tập tính xã hội.
c)
C. Tập tính kiếm ăn.
d)
D. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
9.
Câu 3. Trong các hình thức học tập ở động vật sau đây, hình thức học tập nào là đơn giản nhất?
a)
A. In vết.
b)
B. Quen nhờn.
c)
C. Học liên kết.
d)
D. Học nhận biết không gian.
10.
Câu 4. Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới và khi cần thiết có thể thay đổi tập tính đáp ứng với những thay đổi của môi trường sống?
a)
A. Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron.
b)
B. Sự hình thành gene mới.
c)
C. Do tiết ra nhiều hormone mới.
d)
D. Do có sự phối hợp giữa các cá thể trong loài.
11.
Câu 5. Khi nói về tập tính ở động vật. Theo lí thuyết, tập tính nào sau đây không phản ánh mối quan hệ cùng loài?
a)
A. Tập tính sinh sản.
b)
B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
c)
C. Tập tính kiếm ăn.
d)
D. Tập tính di cư.
12.
Câu 6. Thầy dạy Hóa yêu cầu bạn giải một bài tập sau khi đã học lí thuyết có liên quan. Đây là ví dụ về hình thức học tập
a)
A. nhận thức và giải quyết vấn đề.
b)
B. điều kiện hoá đáp ứng.
c)
C. học qua giao tiếp xã hội.
d)
D. điều kiện hóa hành động.
13.
Câu 1. Phát triển của sinh vật là
a)
A. quá trình biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ thể.
b)
B. quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
c)
C. quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
d)
D. quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
14.
Câu 2. Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ như thế nào?
a)
A. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển là điều kiện thúc đẩy sinh trưởng.
b)
B. Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
c)
C. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
d)
D. Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
15.
Câu 3. Vòng đời của sinh vật là
a)
A. tập hợp tất cả các biến đổi trong cơ thể.
b)
B. quá trình từ lúc còn non đến khi trưởng thành.
c)
C. quá trình lặp lại theo trình tự nhất định các thay đổi mà sinh vật trải qua, từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản rồi chết.
d)
D. quá trình lớn lên của sinh vật.
16.
Câu 4. Đâu là dấu hiệu sinh trưởng của gà?
a)
A. Con gà đi bắt sâu và bới giun
b)
B. Quả trứng nở ra gà con, gà con con lớn lên thành gà trưởng thành
c)
C. Con gà gáy vào buổi sáng
d)
D. Con gà không nhìn thấy gì khi vào buổi tối
17.
Câu 5. Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể.
II. Sinh trưởng là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên
III. Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là nguyên nhân của sự sinh trưởng.
IV. Phát triển là sự phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
18.
Câu 1. Sinh trưởng sơ cấp của cây là
a)
A. sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
b)
B. sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
c)
C. sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
d)
D. sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
19.
Câu 2: Hoocmôn thực vật là các phân tử hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra.
a)
A. có tác dụng điều hòa hoạt động sinh lí, quá trình sinh trưởng, phát triển của cây.
b)
B. chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.
c)
C. có tác dụng kháng bệnh cho cây.
d)
D. chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.
20.
Câu 3: Dựa trên hình (quang chu kì kiểm soát sự ra hoa ở thực vật) và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra hoa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cây ngày dài ra hoa khi ngày dài, đêm ngắn.
II. Cây ngày ngắn ra hoa khi ngày ngắn, đêm dài.
III. Cây ngày dài vẫn có thể ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, đêm dài và ban đêm chiếu ánh sáng chớp.
IV. Cây ngày ngắn bị ức chế ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, đêm dài và ban đêm chiếu ánh sáng chớp.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
21.
Câu 4. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
a)
A. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
b)
B. Diễn ra ở cây một lá mầm và cây 2 lá mầm.
c)
C. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
d)
D. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
22.
Câu 5. Kết quả sinh trưởng sơ cấp là gì?
a)
A. Tạo lóng do mô phân sinh lóng.
b)
B. Tạo libe thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.
c)
C. Làm cho thân, rễ cây dài ra.
d)
D. Tạo biểu bì, tầng sinh mạch.
23.
Câu 6. Sự ra hoa của cây chủ yếu phụ thuộc vào những yếu tố
a)
A. hoocmôn ra hoa, tuổi của cây, nhiệt độ.
b)
B. di truyền, hormone, nhiệt độ, ánh sáng
c)
C. hoocmôn ra hoa, chu kì quang, nhiệt độ.
d)
D. tuổi của cây, nhiệt độ và chu kì quang.
24.
Câu 1: Phát triển của cơ thể động vật bao gồm
a)
A. các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan.
b)
B. các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hóa tế bào.
c)
C. các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
d)
D. các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan.
25.
Câu 2: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tâm sinh lý ở tuổi dậy vị thành niên ở người?
I. Vì chưa hoàn thiện đầy đủ về tâm sinh lí nên việc mang thai ở độ tuổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe, tâm lí, sinh lí và làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của trẻ vị thành niên.
II. Thời kỳ vị thành niên, trẻ gặp nhiều vấn đề khủng hoảng, hoang mang về tâm lý.
III. Cơ thể trẻ em sẽ diễn ra hàng loạt những thay đổi về hình dáng, cơ quan sinh dục, tâm sinh lí.
IV. Tuy trưởng thành về mặt cơ thể nhưng trẻ vị thành niên vẫn cần được giúp đỡ, giáo dục từ gia đình và nhà trường để phát triển đúng hướng.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
26.
Câu 3: Dựa vào hình và đặc điểm phát triển của động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình phát triển ở gà được chia thành những giai đoạn: gà mẹ đẻ ra trứng: giai đoạn phôi là phát triển hợp tử; hậu phôi là từ gà con đến gà trưởng thành.
II. Gà phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
III. Gà, con non hình thái, chức năng sinh lý khác con trưởng thành.
IV. Kiểu phát triển ở gà không cùng kiểu với lớp thú.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
27.
Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tâm sinh lý ở tuổi dậy vị thành niên ở người?
I. Vì chưa hoàn thiện đầy đủ về tâm sinh lí nên việc mang thai ở độ tuổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe, tâm lí, sinh lí và làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của trẻ vị thành niên.
II. Thời kỳ vị thành niên, trẻ gặp nhiều vấn đề khủng hoảng, hoang mang về tâm lý.
III. Cơ thể trẻ em sẽ diễn ra hàng loạt những thay đổi về hình dáng, cơ quan sinh dục, tâm sinh lí.
IV. Tuy trưởng thành về mặt cơ thể nhưng trẻ vị thành niên vẫn cần được giúp đỡ, giáo dục từ gia đình và nhà trường để phát triển đúng hướng.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
28.
Câu 1: Ở sinh vật có mấy kiểu sinh sản?
a)
A. Sinh con và sinh trứng.
b)
B. Sinh sản hoàn toàn và bán hoàn toàn.
c)
C. Sinh sản cơ học và hóa học.
d)
D. Sinh sản vô tính và hữu tính.
29.
Câu 2: Cơ sở tế bào học của hình thức sinh sản vô tính đó là
a)
A. quá trình nguyên phân.
b)
B. quá trình giảm phân.
c)
C. trực phân.
d)
C. gián phân.
30.
Câu 3: Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật là gì?
a)
A. Gồm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
b)
B. Hình thành cơ quan mới và duy trì nòi giống.
c)
C. Hình thành cơ thể mới, truyền đạt vật chất di truyền, duy trì nòi giống.
d)
D. Có sự thụ tinh, cơ thể mới mang bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ.
31.
Câu 4: Sinh sản là gì?
a)
A. Quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển của loài.
b)
B. Quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển kế tục của loài.
c)
C. Quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự tồn tại vĩnh viễn của loài.
d)
D. Quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự tiến hóa của loài.
32.
Câu 5: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
a)
A. cần 2 cá thể.
b)
B. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
c)
C. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
d)
D. chỉ cần giao tử cái
33.
Câu 1: Dựa trên cấu tạo hoa (hình) và vai trò các bộ phận, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] nhị hoa gồm bao phấn và chỉ nhị. II. [2] đầu nhụy là nơi để hạt phấn bám lên để thụ phấn.
III. [4] là hoa đực, [5] là hoa cái. IV. [3] là cơ quan sinh sản đực.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
34.
Câu 2: Trong nông nghiệp, người ta đã áp dụng những phương pháp sau đây để nhân giống, có bao nhiêu biện pháp đúng?
I. Giâm cành: mía, khoai lang, sắn dây, dâu tằm,...
II. Chiết cành: cam, quýt, chanh, bưởi,...
III. Ghép cành: Xoài cát ghép với xoài tượng, Cây táo chua ghép với táo ngọt,...
IV. Nuôi cấy mô tế bào thực vật: Nhân giống việt quất bằng nuôi cấy mô dưới ánh sáng nhân tạo,...
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
35.
Câu 3: Cho các loài thực vật sau, các loài thực vật có hình thức sinh sản bào tử là gì?
(1) Rêu (2) Dương xỉ (3) Cỏ tranh (4) Diếp cá (5) Khoai lang
a)
A. (1), (2).
b)
B. (3), (4).
c)
C. (2), (3).
d)
D. (4), (5).
36.
Câu 4: Khi nói đến sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật. Đặc điểm nào sau đây sai?
a)
A. Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
b)
B. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
c)
C. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
d)
D. Là hình thức sinh sản phổ biến
37.
Câu 5: Tìm hiểu quá trình hình thành hạt và quả như thế nào. Một học sinh đã đưa ra các nhận định, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Hạt do noãn đã được thụ tinh phát triển thành.
II. Một số loài thực vật, hạt chứa phôi và có nội nhũ.
III. Hạt chứa phôi và không có nội nhũ.
IV. Tất cả các loài thực vật, hạt chứa phôi và có nội nhũ.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
38.
Câu 1. Hình thức sinh sản trinh sinh ở loài ong, trứng không được thụ tinh phát triển thành
a)
A. ong thợ có bộ NST đơn bội.
b)
B. ong chúa có bộ NST đơn bội.
c)
C. ong đực có bộ NST đơn bội.
d)
D. ong đực có bộ NST lưỡng bội.
39.
Câu 2: Ở loài mối, con mối chúa được hình thành bằng hình thức sinh sản nào?
a)
A. Trinh sinh.
b)
B. Sinh sản hữu tính.
c)
C. Sinh sản vô tính.
d)
D. Phân đôi.
40.
Câu 3: Sinh sản phân đôi gặp ở động vật nào sau đây?
a)
A. Trùng giày
b)
B. San hô
c)
C. Ong mật
d)
D. Sứa
41.
Câu 4: Khi nói về trinh sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Trứng không được thụ tinh phát triển thành cơ thể mới.
b)
B. Cơ thể phân chia thành 2 phần giống nhau, mỗi phần phát triển thành 1 cơ thể mới.
c)
C. Mảnh vụn của cơ thể mẹ phát triển thành cơ thể mới.
d)
D. Chồi mọc ra và tách khỏi cơ thể mẹ hình thành cơ thể mới.
42.
Câu 5: Bộ nhiễm sắc thể trong mỗi giao tử bình thường sẽ là
a)
A. n
b)
B. 2n
c)
C. 3n
d)
D. 4n
43.
Câu 6: Các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở động vật theo thứ tự là
a)
A. thụ tinh - phát triển phôi, thai - sự đẻ.
b)
B. thụ tinh – phát triển phôi, thai - hình thành cơ thể mới.
c)
C. hình thành tinh trùng, trứng – thụ tinh - phát triển phôi, thai - sự đẻ.
d)
D. phát triển phôi, thai - hình thành cơ thể mới.
44.
Câu 7: Khi nói về sinh sản vô tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. dựa trên cơ chế chủ yếu là quá trình nguyên phân.
2. con sinh ra mang bộ nhiễm sắc thể của một cá thể mẹ.
3. cần quá trình giảm phân và thụ tinh để tạo ra cá thể mới.
4. không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
Số phương án đúng là:
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
45.
Câu 8: Khi nói đến sinh sản vô tính bằng hình thức phân đôi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cơ thể mẹ phân đôi tạo thành hai cơ thể con có kích thước gần bằng nhau.
II. Hình thức này gặp ở đa số các động vật nguyên sinh.
III. Gặp một số động vật như trùng roi, trùng giày, amip.
IV. Một số động vật đa bào bậc thấp như giun dẹp, hải quỳ.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
46.
Câu 1. Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây ?
a)
A. Liên tục tiến hóa
b)
B. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
c)
C. Là một hệ thống kín
d)
D. Có khả năng tự điều chỉnh
47.
Câu 2. Phân giải các chất hữu cơ phức tạp có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được là chức năng của hệ cơ quan nào?
a)
A. Hệ tiêu hóa
b)
B. Hệ hô hấp
c)
C. Hệ tuần hoàn
d)
D. Hệ bài tiết
48.
Câu 3. Thải các chất không cần thiết, độc hại ra khỏi cơ thể là chức năng của hệ cơ quan nào?
a)
A. Hệ thần kinh
b)
B. Hệ hô hấp
c)
C. Hệ vận động
d)
D. Hệ bài tiết
49.
Câu 4. Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen tới tế bào, đưa các chất thải và carbon dioxide từ tế bào tới các cơ quan để thải ra ngoài. Đây là mối quan hệ của hệ nào?
a)
A. Hô hấp, bài tiết, tiêu hóa và tuần hoàn
b)
B. Hô hấp và thần kinh
c)
C. Hô hấp và bài tiết
d)
D. Hô hấp và nội tiết
50.
Câu 5. Trong cơ thể thực vật có những quá trình sinh lí nào?
1) Quang hợp (2) Hô hấp (3) Trao đổi nước và khoáng
(4) Sinh trưởng và phát triển (5) Tuần hoàn nước
a)
A. 1,2,3,4
b)
B. 1,2,3,4,5
c)
C. 2,3,4,5
d)
D. 1,3,4,5
51.
Câu 1. Vị trí việc làm nào không trực tiếp liên quan đến sinh học cơ thể?
a)
A. Công nhân may.
b)
B. Bác sĩ.
c)
C. Kĩ sư chăn nuôi.
d)
D. Kĩ sư công nghệ sinh học.
52.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây về bác sĩ thú y là không đúng?
a)
A. Thực hiện khám chữa bệnh cho người.
b)
B. Thực hiện khám chữa bệnh cho động vật.
c)
C. Làm việc tại trung tâm chăm sóc sức khoẻ động vật.
d)
D. Nghề nghiệp cần được trang bị các kiến thức về sinh học cơ thể.
53.
Câu 3. Khám bệnh, chữa bệnh cho người, động vật là hoạt động nghề nghiệp của
a)
A. Bác sĩ y khoa, bác sĩ thú y.
b)
B. Bác sĩ pháp y.
c)
C. Kỹ thuật viên.
d)
D. Chuyên viên hoặc chuyên gia hoạch định chính sách.
54.
Câu 4. Đâu là ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể?
a)
A. Cơ quan quản lý.
b)
B. Chăn nuôi, thú ý, nuôi trồng thủy sản.
c)
C. Viện nghiên cứu, trường đào tạo.
d)
D. Đơn vị dịch vụ, sản xuất.
55.
Câu 5. Một số ngành nghề có liên quan đến sinh học cơ thể là?
a)
A. Sinh học không có ứng dụng, chỉ có lý thuyết xuông
b)
B. Y học – dược học; Nông – Lâm – Ngư nghiệp; Công nghệ - Kỹ thuật - Nghiên cứu;….
c)
C. Công nhân sản xuất đồ gỗ, đồ thờ
d)
D. Công nhân bê vác
Reset
