wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11 | Bài 10

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.
Nếu các chất độc hại, chất dư thừa tích tụ lại trong cơ thể sẽ
a)
gây mất cân bằng nội môi
b)
gây tổn thương tế bào, cơ quan
c)
dẫn đến mắc các bệnh lí
d)
Cản trở hoạt động hô hấp của cơ thể
2.
Mỗi nephron được cấu tạo từ
a)
cầu thận và ống thận
b)
phần vỏ và phần tủy
c)
quản cầu và nang Bowman
d)
cầu thận và bể thận
3.
Đặc điểm nào dưới đây tương ứng với giai đoạn lọc trong quá trình hình thành nước tiểu ở nephron?
a)
Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.
b)
Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc vào trong bang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.
c)
Chất độc, một số ion dư thừa được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.
d)
Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.
4.
Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu lít nước tiểu đầu được tạo thành?
a)
1700 – 1800 L.
b)
170 – 180 L.
c)
15 – 20L.
d)
1,5 – 2 L.
5.
Mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm các thành phần là
a)
bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận đáp ứng kích thích.
b)
bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận thực hiện.
c)
bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
d)
bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện và hệ thần kinh.
6.
Phát biểu nào sai khi nói về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi?
a)
Bộ phận tiếp nhận tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể.
b)
Bộ phận tiếp nhận kích thích chuyển tín hiệu gây ra đáp ứng ở bộ phận thực hiện.
c)
Bộ phận điều khiển chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện tạo kết quả đáp ứng.
d)
Khi một bộ phận của hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hoạt động không bình thường sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi.
7.
Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là
a)
điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,… trong huyết tương.
b)
điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.
c)
duy trì pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3- từ dịch lọc trả về máu.
d)
duy trì pH máu qua điều chỉnh lượng O2 và CO2 trong máu.
8.
Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang?
a)
Niệu quản.
b)
Niệu đạo.
c)
Ống góp.
d)
Quản cầu.
9.
Chức năng của thận là
a)
lọc máu, tái hấp thụ các chất dinh dưỡng.
b)
điều tiết lượng nước và muối hấp thụ.
c)
điều tiết lượng nước và muối hấp thụ.
d)
Đảm bảo chất lượng máu trong cơ thể.
10.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi là
a)
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
b)
trung ương thần kinh.
c)
tuyến nội tiết.
d)
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu.
11.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự là
a)
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
b)
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
c)
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
d)
insulin → gan và tế bào cơ thể → tuyến tụy → glucose trong máu giảm.
12.
Trường hợp nào dưới đây thường có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất?
a)
Người bị tai nạn giao thông
b)
Người bị sỏi bàng quang giai đoạn đầu
c)
Người bị suy thận nặng
d)
Người hút nhiều thuốc lá
13.
Một bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi liên tục nôn sẽ làm giảm huyết áp, bởi vì
a)
khi nôn nhiều làm bệnh nhân yếu dần đi, tim đập nhận làm huyết áp giảm.
b)
khi nôn nhiều thì sẽ mất nước dẫn tới giảm thể tích máu, làm giảm huyết áp.
c)
khi nôn nhiều làm mất đi một lượng máu, dẫn tới làm giảm huyết áp.
d)
khi nôn nhiều dẫn tới mất dinh dưỡng, làm cho thành mạch máu co lại làm giảm huyết áp.
14.
Một người đàn ông có nồng độ aldosterone trong máu cao dẫn tới bị bệnh cao huyết áp. Điều này ảnh hưởng đến độ pH máu như thế nào?
a)
pH máu giảm do huyết áp cao đẩy máu tới các cơ quan mạnh, trao đổi chất mạnh tạo ra nhiều CO2.
b)
pH máu giảm do aldosterone làm tăng hấp thu H+.
c)
pH máu tăng do aldosterone làm giảm hấp thu H+.
d)
pH máu tăng do huyết áp cao đẩy máu tới các cơ quan hô hấp giúp thải CO2 ra ngoài.
15.
Để bảo vệ thận cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
a)
Có chế độ ăn hợp lí, uống đủ nước.
b)
Không uống nhiều rượu, bia.
c)
Không sử dụng quá nhiều loại thuốc.
d)
Tất cả các biện pháp trên.
16.
Cân bằng nội môi là hoạt động:
a)
Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu
b)
Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể
c)
Duy trì cân bằng độ pH
d)
Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
17.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào? - Áp suất thẩm thấu ___ và huyết áp ___

(a)  

18.
Thận tham gia điều hòa:
a)
Thể tích máu
b)
Huyết áp
c)
pH
d)
Áp suất thẩm thấu
e)
Hệ tuần hoàn
19.

Điền vào ô trống:

(a)  

20.

Huyết áp giảm hoặc thể tích máu giảm( vd như khi cơ thể bị mất máu, mất nước) sẽ kích thích thận tăng tiết __ (2)__

(a)  

21.

Renin kích thích tạo _______(3)_______ kích thích co động mạch tới thận, giảm lượng nước tiểu tạo thành

(a)  

22.

Ngoài ra, angiotensin II còn kích thích tiết hormone ______(4)_____, kích thích tăng tái hấp thụ Na+ và nước, làm giảm lượng nước tiểu

(a)  

23.
Bộ phận ___(1)____ và ____(2)____ là gì?
a)
Vùng dưới đồi
b)
Tuyến yên
c)

Ruột non

d)
Thận
e)

Ruột già

24.

Áp suất thẩm thấu máu tăng sẽ kích thích tiết hormone ____(3)_____

(a)  

25.

ADH kích thích tăng tái hấp thụ nước ở _____(4)_____ và ____(5)____ làm giảm lượng nước tiểu và tăng lượng nước trong máu, từ đó làm giảm áp suất thẩm thấu của máu (Theo cấu trúc A - B)

(a)  

26.
Bài tiết là quá trình...
a)
Thải bỏ chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào
b)
Tạo ra nước tiểu
c)
Thải bỏ nước tiểu và phân
d)
Loại trừ các chất cặn bã ra khỏi hệ tiêu hóa
27.
Các cơ quan bài tiết bao gồm:
a)
Phổi
b)
Thận
c)
Da
d)
Hệ tiêu hóa
e)
Tim
28.
(...) là cơ quan chính đảm nhiệm chức năng bài tiết của cơ thể
a)
Thận
b)
Phổi
c)
Gan
d)
Da
e)
Ruột già
29.
Nhờ bài tiết, (...) bị thải ra khỏi cơ thể
a)
Các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa
b)
Các chất độc hại
c)
Các chất dư thừa
d)
Nước tiểu và phân
30.

Các chất độc hại/dư thừa (1) gây (2), gây tổn thương (1 - 2)

(a)  

31.
Các chất bài tiết như (.....) được thải ra ngoài nhờ các cơ quan bài tiết
a)
CO2
b)
bilirubin
c)
urea
d)
creatine
e)
acid uric
32.
Bài tiết giúp:
a)
Thải độc cho cơ thể
b)
Duy trì cân bằng nội môi
c)
Cân bằng khí công trong cơ thể
d)
Ngăn ngừa sự mất cân bằng thể dịch
33.
Hệ bài tiết gồm:
a)
2 quả thận
b)
Bàng quang
c)
Ống dẫn nước tiểu
d)
Tinh hoàn
34.
Thận là nơi
a)
Sản sinh ra tinh trùng
b)
Diễn ra quá trình hình thành nước tiểu
c)
Trữ nước tiểu trước khi thải ra ngoài
d)
Dự trữ tinh dịch
35.

Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở (...)

(a)  

36.
Mỗi quả thận có (...) đơn vị nephrone
a)
1 triệu
b)
2 triệu
c)
3 triệu
d)
1,5 triệu
37.

Mỗi nephrone tạo nên...

(a)  

38.

Mỗi nephrone được cấu tạo nên từ...

(a)  

39.
Mỗi ống góp...
a)
thu nhận nước tiểu từ một số nephrone
b)
hấp thụ bớt nước
c)
chuyển nước tiểu chính thức vào bể thận, sau đó qua niệu quản vào bàng quang
40.
Quá trình hình thành & bài tiết nước tiểu bao gồm...
a)
2 giai đoạn
b)
3 giai đoạn
c)
4 giai đoạn
d)
5 giai đoạn
41.
Quá trình lọc cầu thận là quá trình:
a)
Nước và chất hòa tan từ máu -> qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận -> khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu
b)
Nước và chất hòa tan từ máu -> khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu -> qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận
c)
qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận -> khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu, nước và chất hòa tan từ máu
d)
khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu -> Nước và chất hòa tan từ máu -> qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận
42.
Thành phần của nước tiểu đầu:
a)
Tương tự như máu
b)
Không có các tế bào máu
c)
Không có các chất có kích thước phân tử lớn lơn 70-80 Angstrom
43.
Mỗi ngày có khoảng (...)L máu chảy qua thận và tạo ra khoảng (...)L dịch lọc cầu thận (tức nước tiểu đầu)
a)
1700-1800; 180
b)
1500-1600; 180
c)
1600-1700; 150
d)
1500-1600; 150
44.

Các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết ở nước tiểu đầu được (...)

(a)  

45.
Ống thận cũng là nơi diễn ra quá trình bài tiết một số chất thải như:
a)
urea
b)
NH3+
c)
K+
d)
creatinine
e)
một số thuốc
46.

Tại ống thận, cơ thể tiết các ion thừa, chất độc hại vào (1) hình thành (2)

(a)  

47.

Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào (1), qua ống dẫn nước tiểu đổ vào (2)

(a)  

48.

Nước tiểu chính thức được chứa trong (1) và thải ra ngoài qua (2)

(a)  

49.
Nhờ quá trình tái hấp thu các chất dinh dưỡng nên chỉ có (...)L nước tiểu chính thức được tạo thành và thải ra ngoài mỗi ngày
a)
1,5-2L
b)
1-1,5L
c)
2-2,5L
d)
2,5-3L
50.
Nhờ chức năng: (...) nên thận có vai trò quan trọng trong việc ổn định thể tích và thành phần của thể dịch, qua đó duy trì sự sống của người và động vật
a)
lọc máu
b)
tái hấp thu các chất dinh dưỡng
c)
điều tiết lượng nước và muối hấp thụ
d)
loại bỏ các chất độc hại/dư thừa ra khỏi cơ thể
51.

Thành phần, tính chất môi trường trong cơ thể có thể bị ___ và chịu ảnh hưởng của nhiều ___ trong cơ thể. (Format: A - B)

(a)  

52.
Khi chỉ số môi trường bị mất cân bằng, cơ thể có cơ chế điều hoà với sự tham gia của hệ ___, hệ ___ theo cơ chế ___.
a)
thần kinh - nội tiết - liên hệ ngược
b)
thần kinh - tuần hoàn - liên hệ ngược
c)
thần kinh - nội tiết - chủ động
d)
thần kinh - tuần hoàn - chủ động
53.

Cơ chế liên hệ ngược: Sự mất cân bằng một giá trị ___ --> ___ tương ứng --> trung khu ___ (___ và/hoặc ___) --> đưa giá trị môi trường trở về bình thường. (Format: A - B - C - D - E) *Note: Dấu "-->" = tác động lên

(a)  

54.
Vì sao trung khu điều hoà có thể đưa giá trị môi trường trở về bình thường thông qua cơ chế liên hệ ngược?
a)
Điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
b)
Có thế nước cao hơn bên trong tế bào.
c)
Có thế nước thấp hơn bên trong tế bào.
55.
Quan sát hình sau và cho biết những cơ quan nào có ảnh hưởng đến thành phần nội môi.
a)
Hầu hết các mô, cơ quan trong cơ thể. Chủ yếu: thận, gan, phổi.
b)
Một phần nhỏ các mô, cơ quan trong cơ thể. Chủ yếu: thận, gan, phổi.
c)
Hầu hết các mô, cơ quan trong cơ thể. Chủ yếu: hệ tiêu hoá, phổi, gan, thận, da.
d)
Một phần nhỏ các mô, cơ quan trong cơ thể. Chủ yếu: thệ tiêu hoá, phổi, gan, thận, da.
56.

Quan sát hình sau, trình bày cơ chế điều hoà nồng độ glucose máu. Khi nồng độ glucose trong máu tăng quá mức bình thường (___ bữa ăn), ___ của tuyến tụy sẽ tăng tiết ___. Chất này kích thích đưa ___ vào các tế bào cơ thể, đồng thời, kích thích ___ tăng nhận và chuyển glucose thành dạng ___. Kết quả là nồng độ glucose trong máu giảm về mức bình thường. (Format: A - B - C - D - E - F)

(a)  

57.

Quan sát hình sau, trình bày cơ chế điều hoà nồng độ glucose máu. Khi nồng độ glucose trong máu giảm quá mức bình thường (___ bữa ăn), ___ của tuyến tụy sẽ tăng tiết ___. Chất này kích thích gan chuyển hóa ___ thành ___ đưa vào máu. Kết quả dẫn đến nồng độ glucose máu tăng lên về mức bình thường.

(a)