wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Trưởng và Phát Triển Sinh Vật

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là

a)

A. quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.

b)

                B. quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.              

c)

                C. sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển.

d)

                D. sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.

2.

Ở mèo, các tế bào phôi phân hoá tạo thành các cơ quan, hệ cơ quan là giai đoạn

a)

A. phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.

b)

B. sinh trưởng.

c)

C. biệt hóa.       

d)

D. sinh sản vô tính.

3.

Phát triển ở thực vật là

a)

A. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.   

b)

B. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.         

c)

C. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.   

d)

D. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

4.

Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm mấy giai đoạn?

a)

A. Hai giai đoạn nối tiếp nhau.

b)

B. Ba giai đoạn nối tiếp nhau.

c)

C. Chỉ một giai đoạn.

d)

D. Nhiều giai đoạn nối tiếp nhau.

5.

Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu Thyroxine là

a)

A. các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.

b)

B. các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

c)

C. người nhỏ bé hoặc khổng lồ.

d)

D. chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

6.

Sinh sản hữu tính ở sinh vật là sự kết hợp

a)

A. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

b)

B. của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

c)

C. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể mới.

d)

D. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể mới.

7.

Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là

a)

khối lượng.

b)

kích thước.

c)

chất lượng.

d)

số lượng.

8.

Biến đổi diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển là

a)

A. mắt tiêu biến khi lên bờ.

b)

B. da ếch trần, mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống.

c)

C. hình thành vây bơi để bơi dưới nước.

d)

D. từ ấu trùng có đuôi (nòng nọc) rụng đuôi và trở thành

9.

Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ

a)

A. khi ra hoa đến lúc cây chết.

b)

B. khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.

c)

C. khi nảy mầm đến khi cây ra hoa.

d)

D. khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm.

10.

Đặc điểm nào không có ở hormone thực vật?

a)

A. Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hormone ở động vật bậc cao.

b)

B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

c)

C. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

d)

D. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

11.

Phát triển ở thực vật là

a)

A. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

b)

B. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

c)

C. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

d)

D. toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

12.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là

a)

sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.

c)

sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây Hai lá mầm.

d)

sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây Một lá mầm.

13.

Cây ngày dài là

a)

A. cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.

b)

B. cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.

c)

C. cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.

d)

D. cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.

14.

Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là

a)

A. tuổi đời.

b)

B. chu kỳ chết.

c)

C. tuổi thọ.

d)

D. vòng đời.

15.

Ví dụ không đúng về sự sinh trưởng của sinh vật là

a)

A. hạt thành cây mầm.

b)

B. sự tăng kích thước lá.

c)

C. sự dài ra của rễ.

d)

D. tăng chiều cao cây.

16.

Quang chu kì là

a)

A. tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.

b)

B. thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.

c)

C. thời gian chiếu sáng trong một ngày.

d)

D. tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.

17.

Phytochrome là

a)

A. sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

b)

B. sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

c)

C. sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa c

18.

Phát triển là sự biến đổi về ........của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

a)

A. khối lượng và kích thước.

b)

B. khối lượng và cấu trúc.

c)

C. cấu trúc và chức năng.

d)

D. khối lượng và chức năng.

19.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

a)

A. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

b)

B. Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm.

c)

C. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

d)

D. Diễn ra hoạt động

20.

Sinh trưởng thứ cấp là

a)

sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

b)

sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

c)

sự tăng trưởng bề ngang của cây Một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

d)

sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

21.

Thứ tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây Hai lá mầm là:

a)

A. mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ.

b)

B. mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên.

c)

C. mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên.

d)

D. mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ.

22.

Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là

a)

tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.

b)

tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.

c)

sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa.

d)

tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.

23.

Mối liên hệ giữa Phytochrome Pf và Pfr như thế nào?

a)

Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

b)

Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

c)

Chỉ dạng Pf chuyển hoá sang dạng Pfr dưới sự tác động của ánh sáng.

d)

Chỉ dạng Pfr chuyển hoá sang dạng Pf dưới sự tác động của ánh sáng.

24.

Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

a)

A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

b)

B. Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

c)

C. Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

d)

D. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

25.

Đặc trưng không thuộc sinh sản hữu tính

a)

A. tạo ra thế hệ sau luôn thích nghi với môi trường sống ổn định.

b)

B. luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các tế bào sinh dục (các giao tử).

c)

C. luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen.

d)

D. sinh sản hữu tính luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.

26.

Hormone Estrogen được sản sinh chủ yếu ở

a)

tinh hoàn.

b)

tuyến yên.

c)

tuyến giáp.

d)

buồng trứng.

27.

Trong quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính, một nhóm tế bào phân hoá hình thành cơ quan sinh sản, là tiền đề cho quá trình hình thành

a)

giao tử và hợp tử.

b)

giao tử.

c)

hợp tử và phôi.

d)

hợp tử.

28.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sinh sản vô tính?

a)

Con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống với cơ thể mẹ

b)

Tạo ra các cơ thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích

c)

C. Tạo ra số lượng lớn cá thể con trong thời gian ngắn.

d)

D. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.

29.

Ở sinh vật có 2 kiểu sinh sản:

a)

sinh sản phân đôi và này chồi

b)

sinh sản bằng thân củ và thân rễ

c)

sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

d)

sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử

30.

Hormone Thyroxine (TH) được sản sinh ra ở

a)

tinh hoàn.

b)

tuyến yên.

c)

tuyến giáp.

d)

buồng trứng.

31.

Khi nói về hormone thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

b)

B. Nồng độ thấp nhưng gây ra tác động sinh lí lớn

c)

C. Thường có tính chuyên hóa thấp hơn so với động vật

d)

D. Được tạo ra ở đâu thì gây tác động sinh lí ở đấy

32.

Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:

a)

Cá chép, gà.

b)

Bọ ngựa, cua.

c)

Châu chấu, bọ rùa.

d)

ếch, muỗi.

33.

Sự phát triển diễn ra theo từng giai đoạn có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Giúp cơ thể thích nghi tốt với môi trường.

b)

B. Giúp cơ thể tránh được bệnh tật.

c)

C. Giúp các mô phân sinh có thời gian phân hoá.

d)

D. Giúp cơ thể phát triển nhanh chóng.

34.

Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật bao gồm

a)

A. giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.

b)

B. giai đoạn trước phôi và giai đoạn hậu phôi.

c)

C. giai đoạn trước phôi và giai đoạn phôi.

d)

D. giai đoạn hậu phôi.

35.

Giai đoạn phôi thai, kéo dài khoảng

a)

35 – 40 tuần

b)

38 – 42 tuần

c)

36 – 40 tuần

d)

36 – 42 tuần

36.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sinh sản vô tính?

a)

A. Con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống với cơ thể mẹ.

b)

B. Tạo ra các cơ thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi.

c)

C. Tạo ra số lượng lớn cá thể con trong thời gian ngắn.

d)

D. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.

37.

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản

a)

chỉ cần một giao tử đực

b)

không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái

c)

bằng giao tử cái

d)

có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái

38.

Hợp tử phân chia nhiều lần thành phôi thông qua quá trình

a)

nhân đôi

b)

nguyên phân

c)

giảm phân

d)

thụ tinh

39.

Ở người, hormone sinh trưởng (GH) có vai trò

a)

kích thích tuần hoàn và hô hấp, làm tim đập nhanh và khỏe hơn, phổi thở gấp và sâu hơn, tăng lực co cơ.

b)

đẩy mạnh tổng hợp protein, tăng cường sinh trưởng, làm xương to và dài ra, do đó tăng chiều cao cơ thể.

c)

kích thích chuyển hóa cơ bản của tế bào, thúc đẩy sinh trưởng, ảnh hưởng tới hoạt động trí tuệ.

d)

kích thích sinh trưởng và phát triển ở giai đoạn dậy thì, thúc đẩy phân hóa tế bào tạo nên đặc điểm sinh dục phụ.

40.

Hợp tử phân chia nhiều lần thành phôi thông qua quá trình

a)

A. nhân đôi.

b)

B. nguyên phân.

c)

C. giảm phân.

d)

D. thụ tinh.

41.

Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích gì?

a)

Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt.

b)

Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh.

c)

Làm đất thoáng khí.

d)

Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ.

42.

Chọn câu đúng khi nói về vai trò của vitamin D đối với sinh trưởng và phát triển của động vật.

a)

Hình thành hormone.

b)

Hình thành các enzyme.

c)

Phát triển của xương.

d)

Tạo máu ở tủy xương.

43.

Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hóa hơn sinh sản vô tính là vì thế hệ sau có sự

a)

A. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b)

B. đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi của điều kiện môi trường.

c)

C. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di chuyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d)

D. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

44.

Ở người, hormone Testosteron có vai trò

a)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

b)

kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

c)

tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.

d)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái...

45.

: Khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hormone thực vật, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Sự phân hóa giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hormone trong cây.

b)

B. Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đực.

c)

C. Cây có rễ nhiều lá, có sự cân bằng hormone thì tỷ lệ hoa đực và hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.

d)

D. Cây có nhiều rễ và ít lá, có sự cân bằng hormone thì tỷ lệ hoa đực bằng hoa cái, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.

46.

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản

a)

chỉ cần một giao tử đực.

b)

không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái.

c)

bằng giao tử cái.

d)

có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái

47.

Khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hormone thực vật, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Sự phân hóa giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hormone trong cây.

b)

Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đực.

c)

C. Cây có rễ nhiều lá, có sự cân bằng hormone thì tỷ lệ hoa đực và hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.

d)

D. Cây có nhiều rễ và ít lá, có sự cân bằng hormone thì tỷ lệ hoa đực bằng hoa cái, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.

48.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau.

b)

B. Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cơ thể đồng đều ở các giai đoạn khác nhau.

c)

C. Mô, cơ quan nào cần thiết trước thì phát triển và hoàn hiện sớm hơn.

d)

D. Sự phát triển diễn ra theo từng giai đoạn giúp cơ thể thích nghi tốt với môi trường.

49.

Phát triển không qua biến thái có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không phải qua lột xác.

b)

Ấu trùng giống con trưởng thành.

c)

Con non khác con trưởng thành.

d)

Phải qua một lần lột xác.

50.

Quan sát hình và đưa ra kết luận về nhận xét không đúng.

a)

Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày ngắn ra hoa, còn cây ngày dài vẫn ra hoa.

b)

Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày dài ra hoa, còn cây ngày ngắn vẫn ra hoa.

c)

Cây ngày ngắn không ra hoa vào ngày dài.

d)

Cây ngày dài không ra hoa vào ngày ngắn.

51.

Sinh sản vô tính ở động vật là từ một cá thể

a)

sinh ra một hay nhiều cá thể giống hoặc khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

b)

sinh ra một hoặc nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

c)

sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

d)

luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

52.

Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?

a)

A. Là hình thức sinh sản phổ biến.

b)

B. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

c)

C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

d)

D. Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

53.

Sinh sản vô tính ở thực vật là cây non được sinh ra mang đặc tính

a)

giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

b)

giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

c)

giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

d)

giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

54.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

a)

A. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

b)

B. Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm.

c)

C. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

d)

D. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

55.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng?

a)

Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.

b)

Ba giai đoạn của sinh trưởng và phát triển là giai đoạn hợp tử, giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.

c)

Tốc độ sinh trưởng và phát triển của các mô, cơ quan khác nhau là không giống nhau.

d)

Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cơ thể không đồng đều ở các giai đoạn.

56.

Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?

a)

A. Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.

b)

B. Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.

c)

C. Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.

d)

D. Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.