NEW
Font size
WorksheetsKT Sinh Học kì I
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ
Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân
và lá.
Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.
Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.
Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm
Qua thân , cành và lá
Qua cành và khí khổng của lá
Qua thân , cành và lớp cutin trên bề mặt lá
Qua khí khổng và qua lớp cutin
Khí lá cây bị vàng , đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây thì lá cây sẽ xanh lại
Mg2+
Ca2+
Fe3+
Na+
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao , không đòi hỏi phả tiêu tốn năng lượng
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao , đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Thoát hơi nước qua cuticle có đặc điểm nào sau đây
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc bé và không được điều chỉnh
Vận tốc bé và được điều chỉnh
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
Phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật
6CO2 + 12H2O -> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
C6H12O6 + 6O2 -> 6H2O + 6CO2
C6H12O6 + 6H2O -> C6H12O6 + 6O2
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O -> 6CO2 + 12H2O
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
Diệp lục a và diệp lục b
Diệp lục a và carotenoid
Diệp lục b và carotenoid
Diệp lục (a,b) và carotenoid
Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò uang hợp đối với cây xanh và sự sống trên trái đất
1. Quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.
2. Quang hợp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và dưỡng khí của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
3. Tạo ra nguồn thức ăn cho chính cơ thể thực vật.
4. Quang hợp đáp ứng giúp chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học cung cấp cho thế giới sống.
1
2
3
4
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối được lấy từ
Năng lượng ánh sáng mặt trời
ATP do môi trường cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Từ CO2 và H2O
Ở thực vật C4 , giai đoạn đầu cố định CO2
và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật được gọi là
quang hợp ở thực vật
phân giải hiếu khí ở thực vật
hô hấp ở thực vật
quá trình lên men ở thực vật
Hô hấp ở thực vật diễn ra mạnh nhất ở
rễ cây
thân cây
lá già
hạt khô
Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật
CO2 ; H2O ; Q(ATP + nhiệt)
C6H12O6 và O2
CO2 và O2
H2O ; O2 và Q(ATP và nhiệt)
Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật có bao nhiêu ý đúng
1. Cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
2. Năng lượng giải phóng dưới dạng nhiệt giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống cơ thể
3. Tạo các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
4. Tăng khả năng chống bệnh của thực vật.
5. Hấp thụ CO2, giải phóng O2, kiến tạo và duy trì tầng ozon, giảm hiệu ứng nhà kính.
3
4
5
1
Trong quá trình hô hấp ở thực vật , ATP được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào sau đây
Đường phân
Chu trình Krebs
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Oxi hoá pyruvic acid
Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với khu hấp kỵ khí ở điểm nào sau đây
Tạo ra được nhiều năng lượng hơn
Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.
Quá trình hô hấp hiếu khí cần có sự tham gia của O2 còn kị khí không cần O2.
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là
Lấy thức ăn , nhai , hấp thu , đồng hóa , thải chất cặn bã
Lấy thức ăn , tiêu biến , hấp thu , đồng hóa , thải chất cặn bã
Lấy thức ăn , tiêu hóa , hấp thu , dị hóa , thải chất cặn bã
Lấy thức ăn , tiêu hóa , hấp thu , đồng hóa , thải chất cặn bã
Quá trình tiêu hoá nội bào diễn ra ở những loài động vật nào dưới đây
(1) , (2) , (4)
(2) , (4) , (6)
(2) , (4) , (5)
(2) , (5) , (6)
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
thức ăn được tiêu hoá ngoại bào
thức ăn được tiêu hoá nội bào
thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào
một số thức ăn tiêu hoá nội bào , còn lại tiêu hoá ngoại bào
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2
CO2 thải O2
CO2 thải CO2
O2 thải O2
Các loài động vật như ruột khoang , giun tròn , giun dẹp trao đổi khi theo hình thức nào
Qua bề mặt cơ thể
Qua hệ thống ống khí
Qua mang
Qua phổi
Côn trùng trao đổi khí
Bằng hệ thống ống khí
Bằng mang
Bằng phổi
Qua bề mặt cơ thể
Khi nói về hô hấp ở động vật , phát biểu nào sau đây đúng
Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống.
Hô hấp là quá trình O2 khuếch tán từ môi trường vào máu và CO2 từ máu ra môi trường.
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm mũi
viêm khí quản
viêm xoang
viêm phổi
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì
Khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virút gây bệnh cho con người
Khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người
Khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine , carbon monoxide ,...
Khói thuốc có chứa bụi mịt làm hệ hô hấp ngưng hoạt động ngay lập tức
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
Tim , hệ mạch , dịch tuần hoàn
Tim , động mạch , dịch tuần hoàn
Tim , máu và nước mô
Tĩnh mạch , động mạch , mao mạch
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở
Châu chấu
Cá chép
Chim
Giun đất
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép
Cá rô phi
Cá sấu
Châu chấu
Giun đất
Thứ tự nào sau đây đúng với chu kỳ hoạt động của tim
Pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung -> pha co tâm thất
Pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha giãn chung
Pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung
Pha giãn chung -> pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ
Trong cơ thể người huyết áp tối đa xuất hiện ở giai đoạn
dãn tâm thất
dãn tâm nhĩ
co tâm thất
co tâm nhĩ
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch , phát biểu nào sau đây đúng
Huyết áp cao nhất ở động mạch , giảm ở tĩnh động và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch , giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch , tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch , mao mạch
Bệnh nào sau đây không phải bệnh hệ tuần hoàn
Bệnh xơ cứng động mạch
Bệnh rối loạn nhịp tim
Bệnh thiếu máu
Bệnh viêm gan
Ở người , cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn
Thận
Ruột
Tim
Phổi
Hệ tuần hoàn kín có ở nhóm động vật nào
Chỉ có ở động vật có xương sống
Chỉ có ở mực ống , bạch tuộc , giun đốt
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp
Mực ống , bạch tuộc , giun đốt và động vật có Dây(xương) sống
Hệ tuần hoàn hở không có bộ phận nào sau đây
Tim
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng
Tim hoạt động không có tính chu kỳ
Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch
Vận tốc máu thấp nhất ở mao mạch
Hệ tuần hoàn kép , có 3 ngăn
Ý nào sau đây không phải là đặc tính của huyết áp
HUyết áp cực đại ứng với lực co tim , huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nahnh và mạnh làm tăng huyết áp , tim đập chậm và yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim , huyết áp càng hạ
Sự tăng dần huyết áp là do ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch không đặc hiệu
Khi nói về miễn dịch tế bào , phát biểu nào sau đây sai
Là miễn dịch mà tế bào T độc đống vai trò chủ chốt
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ
Trong bệnh do virus , miễn dịch tế bào đống vai trò quan trọng
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật , kể cả thực vật
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu , phát biểu nào sau đây sai
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt , nước mắt , dịch vị
Huyết thanh chứng kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể
Các đại thực bào , bạch cầu trung tình của cơ thể
Ở người , quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng , các chất độc hại , các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa
tuần hoàn
bài tiết
hô hấp tế bào
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo bởi huyết tương , bạch huyết và dịch mô
Ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu , bạch huyết và dịch mô
Trong cơ thể được tạo ra mao mạch , bạch huyết và dịch mô
Ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương , bạch cầu và hồng cầu
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào
mô
cơ thể
cơ quan
Bài tiết giúp
tái hấp thụ nước và giải độc cho cơ thể
thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu
điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi
giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi
Bộ phận thực hiện trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
tuyến nội tiết
các cơ quan thận , gan , phổi , tim , mạch máu
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận , gan , phổi , tim , mạch máu
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu
Ruột
Da
Phổi
Thận
Những bệnh liên quan trực tiếp đến thận
Xơ vữa động mạch
Sỏi thận , sa thận , thận 1 quả ,...
Ung thư tuyến giáp
Đột quỵ
Cơ chế điều hào cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự sau đây
Kích thích -> Trung khu điều hoà -> Thụ thể -> Cơ quan trả lời
Kích thích -> Cơ quan trả lời -> Thụ thể -> Trung khu điều hoà
Kích thích -> Thụ thể -> Trung khu điều hoà -> Cơ quan trả lời
Kích thích -> Thụ thể -> Cơ quan trả lời -> Trung khu điều hoà
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật với những thay đổi của môi trường(trong và ngoài) , đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống được gọi là
Trao đổi chất
Sinh trưởng
Phát triển
Cảm ứng
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là
giúp sinh vật sinh sản tốt hơn để duy trì nòi giống
giúp sinh vật tìm thêm nguồn chất dinh dưỡng từ môi trường
giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
giúp sinh vật tự vệ chống lại những thay đổi của môi trường
Con người ứng dụng các kiểu của hướng động vào trong trồng trọt để làm gì
I. Trồng cây ở mật độ thích hợp để tiếp nhận ánh sáng tốt nhất.
II. Cung cấp nước đầy đủ và hợp lí.
III. Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu.
IV. Bón thật nhiều phân đạm để cây sinh trưởng, phát triển tốt.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Hướng động là
Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định
Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng
Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định hoặc không định hướng
Hình thức phản ứng của cây đối với mọi tác nhân kích thích
Đặc điểm phản ứng của thực vật là thường diễn ra
nhanh , dễ nhận thấy
chậm , khó nhận thấy
nhanh , khó nhận thấy
chậm , dễ nhận thấy
Các hình thức cảm ứng ở thực vật bao gồm
hướng động và ứng động
hướng động và ứng động sinh trưởng
hướng động và ứng động không sinh trưởng
ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng
Các kiểu hướng động dương của rễ cây là
hướng đất , hướng nước , hướng sáng
hướng đất , hướng sáng , hướng hoá
hướng đất , hướng nước , hướng hoá
hướng sáng , hướng nước , hướng hoá
Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm
Hướng sáng của ngọn cây
Hướng sáng của rễ
Hướng trọng lực của rễ
Hướng nước của rễ
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng
Vận động bắt mồi của cây gọng vó
Vận động hướng đất của rễ cây đậu
Vận động hướng ánh sáng của ngọn cây dừa
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh
