wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh lú thần kinh

Total questions: 59

Worksheet time: 2hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

1.TRÌNH BÀY CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG ( CÂU 1 )

4 lines
2.

Tủy sống có chức năng gì trong việc dẫn truyền cảm giác?

4 lines
3.

Phản xạ trương lực cơ có vai trò gì trong cơ thể?

4 lines
4.

Khi bác sĩ gõ vào gân bánh chè, phản ứng của chân bạn là gì?

4 lines
5.

Chức năng dinh dưỡng của tủy sống là gì?

4 lines
6.

Đại não có trách nhiệm gì trong tâm lý con người?

4 lines
7.

TRÌNH BÀY CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH PHÓ GIAO CẢM? ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ PHÓ GIAO CẢM ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ CỦA CON NGƯỜI?

4 lines
8.

Hệ phó giao cảm điều chỉnh các hoạt động trong trạng thái thư giãn và hồi phục cơ thể. Hạ nhịp tim có tác dụng gì?

a)

Làm chậm nhịp tim để tiết kiệm năng lượng

b)

Tăng nhịp tim để tăng cường năng lượng

c)

Giảm tiết dịch tiêu hóa

d)

Tăng nhu động ruột

9.

Tăng tiết dịch tiêu hóa có tác dụng gì?

a)

Kích thích tiết nước bọt, dịch vị và các enzyme tiêu hóa

b)

Giảm tiết dịch tiêu hóa

c)

Tăng cường cảm giác thèm ăn

d)

Giảm nhu động ruột

10.

Tăng nhu động ruột có tác dụng gì?

a)

Thúc đẩy tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng

b)

Giảm tiêu hóa

c)

Tăng cường cảm giác no

d)

Giảm hấp thu chất dinh dưỡng

11.

Thu nhỏ đồng tử có tác dụng gì?

a)

Giảm ánh sáng vào mắt, thích hợp trong điều kiện ánh sáng yếu

b)

Tăng ánh sáng vào mắt

c)

Giảm khả năng nhìn

d)

Tăng cường khả năng nhìn

12.

Hệ phó giao cảm có ảnh hưởng tích cực đến tâm lý con người như thế nào?

a)

Giúp giảm căng thẳng, lo âu và cảm giác sợ hãi

b)

Tăng cường lo âu

c)

Giảm khả năng tập trung

d)

Tăng cường cảm giác sợ hãi

13.

TRÌNH BÀY CÁC CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN THẦN KINH? ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẪN TRUYỀN THẦN KINH?

4 lines
14.

Cơ chế dẫn truyền trong neuron (dẫn truyền xung điện)

4 lines
15.

Điện lan truyền dọc theo sợi trục (axon) nhờ hiện tượng gì?

a)

Dẫn truyền điện thế động

b)

Dẫn truyền hóa học

c)

Dẫn truyền qua synapse

16.

Ý nghĩa của việc dẫn truyền giữa các neuron là gì?

a)

Đảm bảo sự liên lạc và điều hòa hoạt động

b)

Tăng tốc độ truyền tín hiệu

c)

Giảm căng thẳng

17.

Ảnh hưởng tích cực của tâm lý đến hoạt động dẫn truyền thần kinh là gì?

a)

Tăng tiết dopamine

b)

Giảm căng thẳng

c)

Cải thiện trí nhớ

18.

Ảnh hưởng tiêu cực của stress đến dẫn truyền thần kinh là gì?

a)

Giảm khả năng tập trung

b)

Tăng serotonin

c)

Gây mất ngủ

19.

Sự thiếu hụt chất nào liên quan đến triệu chứng trầm cảm?

a)

Serotonin

b)

Dopamine

c)

Norepinephrine

20.

Mất cân bằng hoạt động của chất nào gây ra tình trạng kích thích quá mức?

a)

GABA

b)

Glutamate

c)

Dopamine

21.

Nêu và so sánh các loại phản xạ của con người? Lấy ví dụ minh họa cho các loại phản xạ?

4 lines
22.

Phản xạ có điều kiện là gì? Hãy nêu cơ chế hình thành của nó.

a)

Xảy ra không tương ứng với kích thích.

b)

Mang tính cá nhân, không di truyền.

c)

Dễ bị mất đi nếu không được cùng cố, tập luyện.

d)

Số lượng vô hạn.

e)

Tích lũy được trong đời sống, được hình thành trong những điều kiện nhất định.

23.

Cơ chế hình thành phần xạ có điều kiện là gì?

a)

Sự hình thành các đường dây liên hệ tạm thời giữa các trung tâm của kích thích không có điều kiện và có điều kiện ở vỏ não.

b)

Phản xạ tiết nước bọt bằng ánh sáng.

c)

Kích thích trung tính tác động vào cơ quan cảm thụ.

d)

Hành não gây ra hưng phấn.

24.

Ý nghĩa của phản xạ có điều kiện là gì?

a)

Giúp cơ thể thích nghi với môi trường.

b)

Hình thành thói quen tập tính tốt.

c)

Giúp hình thành các kỹ năng cơ bản.

d)

Tất cả các ý trên.

25.

Học cách phản ứng với tiếng chuông vào lớp là ví dụ của phản xạ có điều kiện như thế nào?

4 lines
26.

Phản xạ có điều kiện giúp hình thành thói quen nào?

a)

Dừng lại khi thấy đèn đỏ.

b)

Mặc áo ấm khi trời lạnh.

c)

Chuẩn bị vào lớp khi nghe chuông.

d)

Tất cả các thói quen trên.

27.

Phản xạ có điều kiện giúp hình thành các kỹ năng cơ bản như biết đọc, viết, làm toán. Các hành vi này, dù ban đầu đòi hỏi sự chú ý và nỗ lực, dần trở thành phản xạ tự động thông qua luyện tập, giúp phát triển trí tuệ và kỹ năng một cách bền vững. VD: Khi học nhiều lần, chúng ta phát triển phản xạ đọc, viết, và làm toán một cách tự động, giúp nâng cao kỹ năng học tập.

4 lines
28.

Phản xạ có điều kiện còn đóng vai trò trong việc định hình các hành vi văn hóa, xã hội, và đạo đức. Chúng ta học cách phản ứng theo những quy tắc và chuẩn mực xã hội nhờ sự lặp đi lặp lại của các phản ứng phù hợp trong các tình huống tương ứng, giúp xây dựng các hành vi xã hội ổn định và lành mạnh. VD: Việc chào hỏi khi gặp người khác là một phản xạ có điều kiện thể hiện hành vi xã hội và sự tôn trọng văn hóa.

4 lines
29.

Dựa theo các cơ quan cảm thụ có phản xạ có điều kiện: Thính giác, thị giác. VD: Phản xạ thính giác: Nghe tiếng chuông là chuẩn bị ra chơi. Phản xạ thị giác: Thấy đèn đỏ thì dừng lại.

4 lines
30.

Dựa theo các cơ quan cảm giác. Có phản xạ có điều kiện cảm thụ và phản xạ có điều kiện ngoại cảm thụ. VD: Phản xạ cảm thụ: Thấy thức ăn ngon, tiết nước bọt. Phản xạ ngoại cảm thụ: Nghe tiếng sấm, biết trời sắp mưa.

4 lines
31.

Dựa theo hệ thống phân ứng của cơ thể. Có phản xạ điều kiện cấp 1, cấp 2,.. cấp phần xạ càng cao thì càng phức tạp. VD: Phản xạ cấp 1: Nhìn thấy lửa, tránh xa để không bị bỏng. Phản xạ cấp 2: Đến giờ học, tự giác ngồi vào bàn học.

4 lines
32.

Phản xạ không có điều kiện là những phản xạ: Tự nhiên, bẩm sinh mà có. Không dễ bị mất đi. Mang tính chủng thể, di truyền. Xảy ra tương ứng với kích thích. Số lượng có hạn. Do các lệnh phát sinh từ tủy sống. Thực hiện nhờ tủy sống và những bộ phận hạ đẳng của bộ não. Do đó cung phản xạ đơn giản. Nhằm giúp cơ thể bảo vệ mình trước những tác động của môi trường xung qua.

4 lines
33.

Do các lệnh phát sinh từ tủy sống. Thực hiện nhờ tủy sống và những bộ phận hạ đẳng của bộ não. Do đó cung phản xạ đơn giản. Nhằm giúp cơ thể bảo vệ mình trước những tác động của môi trường xung quanh. Những phức thể phức tạp và những chuỗi phản xạ không điều kiện được gọi là những bản năng. VD: Bị nóng thì giật tay lại, nheo mắt khi bị chói mắt,…

4 lines
34.

Phản xạ không điều kiện tồn tại trong bản năng của mỗi người, mỗi loài từ khi sinh ra đã có. Loại phản xạ này còn có khả năng di truyền và phụ thuộc vào tác nhân kích thích cùng các bộ phận cảm thụ bị kích thích. Có thể nói rằng nó chính là mối liên kết ràng buộc vĩnh viễn giữa con người với môi trường xung quanh. VD. Phản xạ giật tay khi chạm vào vật nóng: Khi tay chạm vào vật có nhiệt độ cao, các thụ thể nhiệt ở da nhanh chóng gửi tín hiệu đến tủy sống. Tại đây, tín hiệu phản xạ ngay lập tức được gửi ngược lại cơ tay, khiến tay tự động giật ra mà không cần suy nghĩ. Đây là phản xạ tự nhiên, có sẵn từ khi sinh ra, nhằm bảo vệ cơ thể khỏi nguy hiểm.

4 lines
35.

Phản xạ bú của trẻ sơ sinh: Ngay khi sinh ra, trẻ sơ sinh có phản xạ bú khi có vật chạm vào môi hoặc miệng. Phản xạ này giúp trẻ biết cách bú sữa để sinh tồn, được truyền qua di truyền và không cần học hỏi.

4 lines
36.

Phản xạ không có điều kiện giúp cơ thể tự bảo vệ khỏi các tác động nguy hiểm từ môi trường xung quanh. Ví dụ: khi chạm vào vật nóng, phản xạ giật tay lại giúp tránh bỏng. Phản xạ không có điều kiện đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì các chức năng sống cơ bản. VD: Phản xạ bú của trẻ sơ sinh giúp đảm bảo việc ăn uống ngay từ khi mới sinh. Vì các phản xạ này mang tính di truyền, chúng giúp duy trì đặc tính và hành vi bản năng của loài, giúp thế hệ sau tiếp tục có được những phản ứng thích hợp với các tình huống quen thuộc.

4 lines
37.

Nêu và phân tích một phản xạ có điều kiện của con người. Liên hệ vai trò của phản xạ có điều kiện trong cuộc sống?

4 lines
38.

Tại sao nói ức chế trên vỏ não là một quá trình tích cực và chủ động?

a)

Giảm phản ứng quá mức

b)

Ổn định hệ thần kinh

c)

Giúp cơ thể tránh tình trạng kiệt sức

d)

Giải phóng cơ thể khỏi các đường liên hệ thần kinh tạm thời

39.

Trình bày khái niệm, cơ chế hình thành, và đặc điểm của giấc ngủ, chiêm bao và thôi miên? Liên hệ với hoạt động tâm lý của con người?

4 lines
40.

Giấc ngủ là một trạng thái sinh lý đặc biệt của cơ thể, trong đó các hoạt động của các tế bào thần kinh trong não bộ bị ức chế để cho phép cơ thể và não nghỉ ngơi, hồi phục và phục hồi năng lượng. Cơ chế hình thành giấc ngủ là gì?

4 lines
41.

Giấc ngủ được chia thành hai giai đoạn chính: ngủ REM (giấc ngủ có chuyển động mắt nhanh) và ngủ NRE. Đặc điểm của giấc ngủ là gì?

4 lines
42.

Giấc ngủ được chia thành hai giai đoạn chính là gì?

a)

Ngủ REM và ngủ NREM

b)

Ngủ sâu và ngủ nhẹ

c)

Ngủ ngắn và ngủ dài

43.

Chiêm bao là gì?

a)

Trạng thái ý thức đặc biệt khi ngủ

b)

Một giấc ngủ sâu

c)

Một trạng thái tỉnh táo

44.

Thôi miên là gì?

a)

Dạng ngủ đặc biệt

b)

Trạng thái tỉnh táo

c)

Giấc ngủ bình thường

45.

Nêu các quy luật của hệ thần kinh cấp cao? Trình bày quy luật về môi tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ có điều kiện. Liên hệ thực tiễn trong hoạt động tâm lý của con người?

a)

Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế.

b)

Quy luật lan tỏa và tập trung.

c)

Quy luật về mối tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ có điều kiện.

d)

Quy luật cảm ứng qua lại.

e)

Quy luật về tính hệ thống.

46.

Quy luật về mối tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ?

4 lines
47.

Cơ sở hình thành hệ thống tín hiệu thứ 2? Liên hệ vai trò trong hoạt động tâm lý của con người?

4 lines
48.

Trình bày các cách phân loại tính cách của con người? Vai trò của phân loại tính cách trong hoạt động tâm lý của con người?

a)

Theo đặc điểm tâm lý cơ bản

b)

Theo cấu trúc tính cách

c)

Theo lý thuyết của Carl Jung (MBTI)

49.

Trình bày hiểu biết về ngoại suy trong hoạt động hệ thần kinh cấp cao? Liên hệ vai trò trong cuộc sống hàng ngày?

4 lines
50.

Ngoại suy cao cấp là sự hình thành phản xạ có điều kiện cấp tốc ở người và động vật.

4 lines
51.

Khi học một nguyên tắc hoặc quy luật, chúng ta có thể áp dụng nó vào các tình huống tương tự.

4 lines
52.

Trong công việc, ngoại suy giúp dự đoán rủi ro hoặc kết quả dựa trên các dự án trước đó.

4 lines
53.

Khi gặp một người có hành vi tương tự với người quen trước đây, chúng ta có thể dự đoán thái độ hoặc hành động của họ dựa trên những kinh nghiệm cũ.

4 lines
54.

Ngoại suy cũng giúp hiểu ngụ ý trong lời nói, hành động mà không cần trực tiếp diễn giải.

4 lines
55.

Ngoại suy giúp con người phát minh và sáng tạo bằng cách dựa trên nguyên lý cũ để tạo ra cái mới.

4 lines
56.

Trong giải quyết vấn đề, ngoại suy cho phép suy luận cách giải quyết cho các vấn đề mới dựa trên kinh nghiệm cũ.

4 lines
57.

Khi thay đổi môi trường sống, chúng ta sử dụng ngoại suy để dự đoán và thích nghi với các điều kiện mới dựa trên kinh nghiệm từ các môi trường trước đó.

4 lines
58.

Đau là lý do phổ biến nhất mà bệnh nhân tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

4 lines
59.

Đau cấp thường gây lo âu và tăng hoạt hệ thần kinh giao cảm.

4 lines