wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GHK1 SINH HỌC 11 (ONLINE)

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là:

a)

miền lông hút

b)

miền chóp rễ

c)

miền sinh trưởng

d)

miền trưởng thành

2.

Nước và ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường?

a)

gian bào và tế bào chất

b)

gian bào và biểu bì

c)

gian bào và màng tế bào

d)

gian bào và tế bào nội bì

3.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có:

a)

A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

D. nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

4.

Trong các biện pháp sau:

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.

(4) Vun gốc và xới đất cho cây.

Những biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1,2,4

d)

1,2, 3,4

5.

Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất

b)

chênh lệch nồng độ ion

c)

cung cấp năng lượng

d)

hoạt động thẩm thấu.

6.

Trong con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào, thành phần nào sau đây có vai trò điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ?

a)

Nội bì

b)

Lông hút

c)

Đai Caspari

d)

Xenlulôzơ

7.

Thành phần chính trong dịch mạch rây là

a)

saccarozo, các axit amin , vitamin...

b)

nước, hoocmon thực vật, một số chất hữu cơ, ion khoáng…

c)

nước, ion khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ

d)

vitamin, nước...

8.

động lực của dòng mạch rây là

a)

Lực đẩy của rễ

b)

Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

c)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

9.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

a)

qua mạch gỗ.

b)

từ mạch rây sang mạch gỗ.

c)

từ mạch gỗ sang mạch rây.

d)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

10.

Khi tranh luận về vai trò của các động lực đẩy dòng mạch gỗ, bạn Dung cho rằng:

(1) Lực đẩy của rễ có được là do quá trình hấp thụ nước.

(2) Nhờ lực lực đẩy của rễ nước được vận chuyển từ rễ lên lá.

(3) Hiện tượng ứ giọt là một thực nghiệm chứng minh lực đẩy của rễ.

(4) Lực hút của lá đảm bảo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục trong cây.

Theo em, trong các ý kiến của bạn Dung có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Thành phần nào sau đây thường không có trong dịch mạch gỗ?

a)

Nước, ion khoáng

b)

Các chất hữu cơ như axitamin, vitamin

c)

Các chất hữu cơ mới được tổng hợp từ lá

d)

Các hoocmon như xitokinin, ancaloit…

12.

Đặc điểm của tế bào mạch gỗ:

a)

là những tế bào sống

b)

là những tế bào chết

c)

những tế bào thoái hóa dần

d)

những tế bào còn non

13.

Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?

a)

Lực hút của rễ

b)

Lực hút của lá

c)

Lực liên kết của các phân tử nước

d)

Lực liên kết của các phân tử Saccarozo

14.

Cây sẽ tạm dừng thoát hơi nước khi:

a)

đưa cây từ tối ra sáng

b)

đưa cây từ sáng vào tối

c)

tưới nước cho cây

d)

bón phân định kì

15.

Tưới tiêu hợp lí cho cây trồng là:

a)

Tưới nhiều nước cho cây

b)

Dựa vào điều kiện giữ nước của đất và thời tiết.

c)

Dựa vào nhu cầu nước của cây

d)

Dựa vào nhu cầu nước của cây, điều kiện giữ nước của đất và thời tiết.

16.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

c)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

17.

Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?

a)

giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

b)

làm gọn cây cho dễ di chuyển

c)

để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước

d)

để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

18.

Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:

a)

giảm sự thoát hơi nước qua lá

b)

chống lại ánh sáng mặt trời

c)

tránh cháy lá do nhiệt độ cao

d)

tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới

19.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

20.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

21.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố

a)

giúp cây chống chịu được các điều kiện bất lợi của môi trường

b)

thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

c)

không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

d)

phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

22.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe

b)

Zn Cl, B, K, Cu, S

c)

C, H, O, N, P, K, S

d)

C, H, O, K, Sn, Cu, Fe

23.

Nguyên tố dinh vi lượng là:

a)

C, H, O, N, P, K, S

b)

Fe, Cu, Zn, Cl, Mo, Mn

c)

C, H, O, N, P, K, Fe

d)

Fe, Cu, Zn, Cl, Mo, C

24.

Nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây

a)

Đất và phân bón

b)

Tự tổng hợp

c)

Đất

d)

Nước

25.

Cần phải cung cấp nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây khi lá cây có màu vàng?

a)

Photpho

b)

Magiê

c)

Kali

d)

Canxi

26.

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

a)

thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi

b)

cao và chỉ bón khi trời không mưa

c)

thấp và chỉ bón khi trời không mưa

d)

cao và chỉ bón khi trời mưa bụi

27.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

a)

quả

b)

thân

c)

hoa

d)

28.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

NH4+ và NO3-

b)

N2+ và NH3+

c)

N2+ và NO3-

d)

NH4- và NO3+

29.

nhóm VSV nào sau đây làm giảm sút lượng Nitơ trong đất?

a)

VSV cố định đạm

b)

vi khuẩn amôn hóa

c)

vi khuẩn phản nitrat hóa

d)

vi khuẩn nitrat hóa

30.

Muốn tăng lượng đạm cho đất, chúng ta cần trồng những cây nào?

a)

Dâu tằm

b)

Gừng

c)

Đậu

d)

Cây họ cải

31.

Tại sao khi trồng cây họ đậu thì người nông dân không cần bón phân đạm?

a)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.

b)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.

c)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.

d)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.

32.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:

a)

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

Sinh trưởng chậm, còi cọc, lá có màu vàng.

c)

Lá non có màu vàng, sinh trưởng của rễ bị tiêu giảm.

d)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

33.

Trường hợp nào sau đây không phải là nguồn Nitơ cung cấp trực tiếp cho cây?

a)

Nitơ tự do trong đất và trong khí quyển

b)

Nguồn vật lí – hóa học và quá trình cố định Nitơ do vi khuẩn thực hiện

c)

Phân giải các nguồn Nitơ hữu cơ trong đất do vi sinh vật thực hiện

d)

Con người bón phân

34.

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử là:

a)

A. Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng khí.

b)

B. Bón phân vi lượng thích hợp

c)

C. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất

d)

D. Khử chua cho đất

35.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến hậu quả của việc bón đạm với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?

(1) Gây độc hại đối với cây.

(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

(3) Làm rễ cây khó hút nước được dẫn đến chết cây.

(4) Dư lượng phân bón làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

36.

Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?

a)

Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo

b)

Nấm

c)

Động vật

d)

Vi khuẩn lưu huỳnh

37.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:

a)

CO2, H2O

b)

CH2O, O2

c)

O2, H2O

d)

CO2, H2O, năng lượng ánh sáng

38.

Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ

a)

Tổng hợp glucôzơ.

b)

Hấp thụ năng lượng ánh sáng.

c)

Thực hiện quang phân li nước.

d)

Tiếp nhận CO2.

39.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Điều hoà không khí.

b)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

c)

Tích luỹ năng lượng.

d)

Tạo chất hữu cơ.

40.

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

a)

Diệp lục a

b)

Diệp lục b

c)

Caroten

d)

Xantophyl

41.

Bào quan nào tham gia quang hợp ở thực vật?

a)

A. Lục lạp.

b)

B. Lá.

c)

C. Ti thể.

d)

D. Ti thể và lục lạp

42.

Câu 6: Cơ quan quang hợp chủ yếu ở thực vật là

a)

thân.

b)

lá.

c)

thân xanh và lá.

d)

quả xanh và lá.

43.

Câu 12. Sản phẩm của quá trình quang hợp là:

a)

CO2 , H2O

b)

C6H12O6, O2

c)

O2, H2O

d)

CO2 , H2O, năng lượng ánh sáng

44.

Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là

a)

có khí khổng.

b)

có hệ gân lá.

c)

có lục lạp.

d)

diện tích bề mặt lớn.

45.

Những cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?

a)

Lúa, ngô, khoai, sắn

b)

Xương rồng, thanh long, dứa

c)

Lúa, thanh long, cà chua

d)

Xương rồng, dứa, mía

46.

Thực vật C4 được phân bố ở đâu?

a)

Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

b)

Vùng ôn đới và á nhiệt đới

c)

Vùng sa mạc khô hạn

d)

Rộng khắp trên Trái Đất

47.

Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

CO2, ATP

b)

ATP, NADPH

c)

CO2, NADPH

d)

C6H12O6, O2

48.

Đa số thực vật khó tiến hành quang hợp, tạo thành chất hữu cơ khi trời nóng, khô ở sa mạc do?

a)

Ánh sáng quá mạnh và vượt quá khả năng hấp thu của các phân tử sắc tố

b)

khí khổng đóng để hạn chế sự thoát hơi nước, ngăn cản sự cố định CO2

c)

Hiệu ứng quang hợp bị gia tăng ở vùng sa mạc

d)

hô hấp giảm, sử dụng chất hữu cơ giảm

49.

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?

a)

Pha sáng

b)

Quá trình quang phân li nước

c)

Chu trình Canvin

d)

Chu trình C4

50.

Nhóm thực vật C3 được phân bố:

a)

A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.

b)

B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

c)

C. ở vùng nhiệt đới.

d)

D. ở vùng sa mạc.

51.

Ở thực vật CAM, khí khổng:

a)

A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

b)

B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.

c)

C. chỉ đóng vào giữa trưa.

d)

D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

52.

Phát biểu nào dưới đây là đúng

a)

thực vật C4 có năng suất thấp nhất

b)

Thực vật CAM có năng suất cao nhất

c)

Thực vât C3, C4 có năng suất bằng nhau

d)

Năng suất xếp theo thứ tự C4 > C3 >CAM

53.

Câu 6: Những cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?

a)

A: Xương rồng, thuốc bỏng

b)

B: Lúa khoai sắn đậu

c)

C: Ngô, mía, cỏ gấu

d)

D: Rau dền, các loại rau

54.

Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?

a)

Cam, đỏ

b)

Xanh tím, cam

c)

Đỏ, lục

d)

Xanh tím, đỏ

55.

Quang hợp xảy ra mạnh ở miền ánh sáng nào?

a)

đỏ

b)

xanh

c)

đỏ, lục

d)

xanh tím, đỏ

56.

Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó:

a)

cường độ ánh sáng bằng cường độ quang hợp

b)

cường độ ánh sáng bằng cường độ hô hấp.

c)

cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

d)

cường độ quang hợp đạt cực đại

57.

Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quang hợp là:

a)

0,01%

b)

0,02%

c)

0,03%

d)

0,04%

58.

Nhóm cây nào có điểm bù và điểm no ánh sáng cao hơn hơn?

a)

Cây thủy sinh

b)

Rêu

c)

Cây dưới tán rừng

d)

Cây trên đồi

59.

Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?

Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.

Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.

Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.

Phương án trả lời đúng là:

a)

A. (1) và (4).    

b)

B. (1), (2) và (4).

c)

C. (1), (2), (4) và (5).    

d)

D. (1), (2), (3), (4) và (5).

60.

Khi bị thiếu nước, nhóm thực vật nào sau đây có thể duy trì quang hợp ổn định hơn các nhóm còn lại?

a)

Cây trung sinh

b)

Cây chịu hạn.

c)

Cây ẩm sinh.

d)

Cây ưa bóng.