Font size
WorksheetsSinh 11
Total questions: 56
Worksheet time: 43mins
: Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang ?
1 2 3 5
4 5
1 2 3 4 và 6
3 4 5 và 6
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Da luôn khô
Hô hấp bằng da và bằng phổi
Hô hấp bằng phổi
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự:
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì
giữa mạch đi từ tim ( động mạch) và các mạch đến tim ( tĩnh mạch) không có mạch nối
Tốc độ máu chảy chậm
máu chảy trong động mạch gâydưới áp lực lớn
còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
Lưỡng cư và bò sát
Lưỡng cư , bò sát , chim và thú
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Côn trùng hô hấp
Bằng hệ thống khí
Bằng mang
Bằng phổi
Qua bề mặt cơ thể
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
tuyến nội tiết
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Trung ương thần kinh
Tuyến nội tiết
Các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Sự lan truyền xung thân kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì
sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
tạo cho tốc độ truyền xung quanh
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp
khe xináp
chùy xináp
màng sau xináp
Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :
Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra
nhanh, dễ nhận thấy
chậm, khó nhận thấy
nhanh, khó nhận thấy
chậm, dễ nhận thấy
Khi nói về các kiểu hướng động của thân cây và rễ cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng tâm lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Đặc điểm nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hướng động và ứng động của thực vật?
Sự khác nhau là ở đặc điểm tác động của các nhân tố môi trường
Sự khác nhau thể hiện ở tốc độ phản ứng trước các nhân tố tác động
Vận động hướng động là vận động có hướng, còn vận động ứng động là vận động không có hướng
Cả hai hình thức vận động này đều liên quan đến auxin
Đặc điểm nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hướng động và ứng động của thực vật?
Sự khác nhau là ở đặc điểm tác động của các nhân tố môi trường
Sự khác nhau thể hiện ở tốc độ phản ứng trước các nhân tố tác động
Vận động hướng động là vận động có hướng, còn vận động ứng động là vận động không có hướng
Cả hai hình thức vận động này đều liên quan đến auxin
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi
Vận động hướng đất của rễ cây đậu
Vận động hướng ánh sáng của cây sồi
Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
sinh trưởng
không sinh trưởng
ứng động tổn thương
tiếp xúc
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:
trả lời kích thích cục bộ
co toàn bộ cơ thể
co rút chất nguyên sinh
chuyển động cả cơ thể
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
số lượng tế bào thần kinh tăng lên
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Nhóm thực vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?
Trùng biến hình, giáp xác
Trùng đế giày, sứa
San hô, mực ống
Giun đất, giáp xác
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào
Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K chuyển
Na+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào
Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào
Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự là:
Mất phân cực (khử cực) → Đảo cực → Tái phân cực
Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực
Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực
Đảo cực →Mất phân cực → Tái phân cực
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp
khe xináp
chùy xináp
màng sau xináp
Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :
Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
bẩm sinh, học được
bẩm sinh, hỗn hợp
học được, hỗn hợp
Sinh trưởng sơ cấp của thực vật là
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh bên.
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh bên.
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh bên.
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh bên.
Vai trò của sinh trưởng sơ cấp
tăng trưởng về chiều dài thân và rễ.
tăng trưởng về bề ngang thân cây.
kéo dài tuổi thọ của cây.
tăng cường quá trình trao đổi chất trong cây
Vai trò của sinh trưởng thứ cấp
tăng trưởng về chiều dài thân và rễ.
tăng trưởng về bề ngang thân cây.
kéo dài tuổi thọ của cây.
tăng cường quá trình trao đổi chất trong cây.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra chủ yếu ở cả cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lỏng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp . Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh
Auxin nhân tạo không có enzim phân giải
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào
Nhóm hoocmôn kích thích sinh trưởng ở thực vật gồm:
auxin, giberelin, etilen.
xitôkinin, giberelin, etilen.
auxin, giberelin, xitôkinin.
axit abxixic, auxin, xitôkinin.
Nhóm hoocmôn ức chế sinh trưởng ở thực vật gồm:
auxin, giberelin, etylen.
etylen, axit abxixic, auxin.
etylen, axit abxixic.
etylen, axit abxixic, xitokinin.
Hoocmôn nào có liên quan đến tính hướng động, ứng động ở thực vật?
Auxin
Xitokinin
Axit abxixic
Giberelin
Auxin chủ yếu sinh ra ở
Đỉnh của thân và cành
Lá , rễ
Tế bào đang phân chia ở rễ , hạt và quả
Thân , cành
Sắc tố cảm nhận ánh sáng, tham gia vào phản ứng quang chu kì ở thực vật là
Diệp lục
Carotenoic
Hoocmon
Phytocrom
Hiện tượng ‘‘xuân hóa’’là hiện tượng cây ra hoa phụ thuộc vào
Tưới nước đầy đủ
Nhiệt độ thấp
Phân bón hợp lý
Ánh sáng mạnh
Hoocmon ra hoa ở thực vật là
Phitôcrôm
Florigen
Auxin
Giberelin
Florigen được hình thành ở bộ phận nào của cây?
Chồi nách
Lá
Chồi đỉnh
Rễ
Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể
Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
Người bé nhỏ hoặc khổng lồ
Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở đâu?
Tinh hoàn
Tuyến giáp
Tuyến yên
Buồng giáp
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Ở giai đoạn trẻ em, nếu cơ thể thiếu hoocmon tiroxin thì sẽ gây hậu quả:
Các đặc điểm sinh dục phụ kém phát triển
Các đặc điểm sinh dục phụ phát triển nhanh hơn bình thường
Người nhỏ bé hoặc khổng lồ
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém phát triển
Loại hoocmon nào sau đây liên quan đến bệnh bướu cổ?
Testosteron
Tiroxin
Otrogen
Isualin
Ơstrogen được sinh ra ở
Tuyến giáp
Buồng trứng
Tuyến yên
Tinh hoàn
Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
Yếu tố di truyền
Hoocmon
Thức ăn
Nhiệt độ và ánh sáng
