NEW
Font size
WorksheetsTN-Sinh (Part 1)
Total questions: 60
Worksheet time: 1hrs 5mins
Vai trò nào sau đây là của DNA?
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân đến tế bào chất
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ
Có codon mở đầu để ribosome nhận biết gắn vào
Làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribosome.
Quá trình tái bản DNA diễn ra khi nào?
Trước khi dịch mã
Khi tế bào đang phân chia
Trước khi tế bào phân chia
Trước khi phiên mã
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
codon
gene
anticodon
mã di truyền
Mỗi gene mã hóa chuỗi polypeptide điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng mã hóa
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng kết thúc
vùng vận hành, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình tái bản DNA là
mạch mới được tổng hợp luôn theo chiều 3/ -> 5/
giữ lại 1 mạch của DNA ban đầu
một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn
A liên kết T bằng 2 liên kết hydrogene, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogene
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình tái bản DNA là
giữ lại 1 mạch của DNA ban đầu
mạch mới được tổng hợp luôn theo chiều 3/ -> 5/
A liên kết T bằng 2 liên hydrogene, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogene
một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn
Cơ chế nửa gián đoạn trong quá trình tái bản DNA là
giữ lại 1 mạch của DNA ban đầu
mạch mới được tổng hợp luôn theo chiều 3/ ->5/
A liên kết T bằng 2 liên kết hydrogene, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogene
một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nối có vai trò
nối các nu của môi trường tạo mạch mới
nối 2 mạch đơn của DNA tạo DNA xoắn kép
nối các đoạn Okazaki
giúp DNA xoắn lại
Trong quá trình tái bản DNA, chiều tổng hợp mạch mới là
5/ ->5/
5/ -> 3/
3/ -> 5/
3/ -> 3/
Đoạn Okazaki xuất hiện trong quá trình nào? (1) Tự tái bản; (2) Phiên mã; (3) Dịch mã
(2)
(1),(2)
(1),(2),(3)
(1)
Đoạn Okazaki xuất hiện khi các Nu môi trường liên kết với các Nu mạch nào của DNA?
3/ ->5/
5/ -> 5/
5/ -> 3/
3/ ->3/
Khi nói về quá trình tái bản, trong một chạc sao chép, mạch nào trên DNA làm khuôn mẫu tổng hợp mạch liên tục?
3/ -> 5/
Mạch khuôn mẫu
5/ -> 3/
Cả 2 mạch của DNA
Vùng kết thúc của gene là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang thông tin mã hóa các amino acid
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein
Vùng điều hòa là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang thông tin mã hóa các amino acid
Thứ tự các bước trong quá trình tái bản DNA là
(1) tổng hợp các mạch DNA mới.
(2) hai phân tử DNA được tạo thành.
(3) tháo xoắn phân tử DNA.
(1) -> (2) ->(3)
(3) -> (2) -> (1)
(3) -> (1) -> (2)
(2) -> (3) -> (1)
Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA là
đảm bảo tính ổn định về vật liệu di truyền giữa các thế hệ tế bào
giúp cho quá trình phiên mã và dịch mã tổng hợp protein
giúp sự đổi mới vật chất di truyền tạo sự đa dạng của sinh vật
giúp gia tăng và tích lũy vật liệu di truyền trong tế bào
Ở sinh vật nhân thực gene là gì?
Một đoạn DNA chứa thông tin di truyền mã hóa 1chuỗi polypeptide hay 1 phân tử RNA
Một phân tử DNA chứa thông tin di truyền mã hóa 1chuỗi polypeptide hay 1 phân tử RNA
Một phân tử DNA qui định thông tin cấu trúc 1 loại protein
Một đoạn DNA qui định thông tin cấu trúc 1 loại protein
Một đoạn DNA xoắn kép có trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch 1 là
5’ATTTGAACCTGAGTT-3’.
Đoạn DNA này có tổng số liên kết hydrogene là
35
30
40
20
Một gene có khối lượng phân tử là 9x105 đvC. Tổng số nucleotide của gene là
3000
30000
1500
300
Một gene dài 0.51 µm. Tổng số liên kết hóa trị giữa các nucleotide của gene là
2999
1499
2998
5988
Gene có số nucleotide loại T bằng 13,7% tổng số nucleotide của gene. Tỉ lệ % từng loại nucleotide của gene là
A=T=13,7%
G=C=87,3%
A=T=G=C=36,3%
A=T=G=C=13,7%
A=T=13,7%
G=C=36,3%
Một gene có A = 4G. Tỉ lệ % từng loại nucleotide của gene là
A=T=40%
G=C=10%
A=T=20%
G=C=80%
A=T=37,5%
G=C=12,5%
A=T=10%
G=C=40%
Một gene có 96 chu kì và tỉ lệ giữa nucleotide loại A= 1/3 G. Số lượng từng loại nucleotide của gene là
A=T=120
G=C=360
A=T=240
G=C=720
A=T=720
G=C=240
A=T=360
G=C=120
Một gene dài 0.51 µm. Có A=20%. Số nucleotide mỗi loại của gene là
A=T=300
G=C=450
A=T=2400
G=C=3600
A=T=1200
G=C=1800
A=T=600
G=C=900
Một gene có số lượng nucleotide loại C=525 chiếm 35% tổng số nucleotide. Số liên kết hóa trị giữa các nucleotide và số liên kết hydrogene của gene lần lượt là
1498 và 2025
1499 và 2025
2998 và 2025
1498 và 1500
Một gene tự tái bản 3 lần số gene con tạo thành là
2
6
3
8
Một gene tự tái bản x lần số gene con tạo thành là
3x
2x
8x
6x
Quá trình tái bản của gene đã tạo ra các gene con có 64 mạch đơn. Số lần tái bản của gene là
2
4
6
5
Một phân tử DNA được cho vào môi trường đánh dấu chứa N15. Phân tử DNA này tự sao một số lần liên tiếp, trong các phân tử DNA được tổng hợp có tổng cộng 14 mạch polynucleotide chứa N15. Số lần tái bản của phân tử DNA là
3
7
4
14
Một gene có số liên kết hóa trị giữa các nucleotide trên một mạch là 1499 và có 3900 liên kết hydrogene. Khi gene trên tự sao 4 lần. Số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp là
Acc=Tcc=9600
Gcc=Ccc=14400
Acc= Tcc=13500
Gcc=Ccc=9000
Acc=Tcc=4500
Gcc=Ccc=6750
Acc=Tcc=9000
Gcc=Ccc=13500
Mã di truyền là
mã bộ 3
mã bộ 2
mã bộ 1
mã bộ 4
Mã di truyền mang tính thoái hoá nghĩa là
một mã bộ ba chỉ mã hoá 1 amino acid
tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền
có một số mã bộ ba không mã hoá amino acid
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại amino acid
Mã di truyền mang tính phổ biến nghĩa là
một mã bộ ba chỉ mã hoá một amino acid
có một số mã bộ ba không mã hoá amino acid
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid
tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền
Mã di truyền mang tính đặc hiệu nghĩa là
có một số mã bộ ba không mã hoá amino acid
tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền
một mã bộ ba chỉ mã hoá 1 amino acid
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại amino acid
Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo
từng nu
tùy từng loài sinh vật
từng bộ ba nu
nhiều nu
Bộ 3 mở đầu trên mRNA là
5/UAA3/
5/UAG3/
5/AUG3/
5/UGA3/
Bộ 3 kết thúc trên mRNA là
5/UAA3/
5/UAG3/
5/UGA3/
5/AUG3/
5/UAG3/
5/UGA3/
5/UAG3/
5/AUG3/
5/UUA3/
5/UGA3/
5/UAG3/
5/UUA3/
Bộ ba mở đầu trên DNA là
5/UAG3/
3/TAC5/
5/AUG3/
3/ACT5/
Bộ ba kết thúc trên DNA là
5/UAA3/
5/UAG3/
5/UGA3/
3/ATT5/
3/ATC5/
3/ACT5/
3/ATC5/
3/ACT5/
3/AAT5/
5/UGA3/
5/UAG3/
5/UUA3/
Có bao nhiêu loại mã bộ ba?
4
16
64
27
Với 2 loại nu A và U có thể tạo ra bao nhiêu loại mã bộ ba có nghĩa? (tương ứng amino acid)
8
7
27
16
Với 3 loại nu A, C và U có thể tạo ra bao nhiêu loại mã bộ ba có nghĩa? (tương ứng amino acid)
23
24
26
27
Với 4 loại nu A, C, G và U có thể tạo ra bao nhiêu loại mã bộ ba có nghĩa? (tương ứng amino acid)
61
27
63
64
Một phân tử mRNA được phiên mã từ mạch gốc của một gene cấu trúc với 2 loại nu A và T có thể tạo ra bao nhiêu loại mã bộ ba có nghĩa? (tương ứng amino acid)
7
16
8
27
Một phân tử mRNA được phiên mã từ mạch gốc của một gene cấu trúc với 3 loại nu A, C và T có thể tạo ra bao nhiêu loại mã bộ ba có nghĩa? (tương ứng amino acid)
23
24
27
26
Một phân tử mRNA được phiên mã từ mạch gốc của một gene cấu trúc với 4 loại nu A, C, G và T có thể tạo ra bao nhiêu loại mã bộ ba có nghĩa? (tương ứng amino acid)
27
63
61
64
Bộ ba codon có ở phân tử
DNA
rRNA
mRNA
tRNA
Bộ ba anticodon có ở phân tử
DNA
tRNA
mRNA
rRNA
Bộ ba triplet có ở phân tử
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Ở sinh vật nhân sơ, amino acid mở đầu là
Formyl methionine
Methionine
Glutamic
Triptophan
Ở sinh vật nhân thực, amino acid mở đầu là
Formyl methionine
Methionine
Glutamic
Triptophan
Có bao nhiêu loại amino acid?
4
20
1014
64
Chức năng của tRNA là
truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ
tham gia cấu tạo ribosome
truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tế bào chất
vận chuyển amino acid và dịch mã di truyền
Chức năng của rRNA là
tham gia cấu tạo ribosome.
vận chuyển amino acid và dịch mã di truyền
truyền đạt thông tin di truyền từ nhân -> tế bào chất
truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ
Chức năng của mRNA là
truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ
tham gia cấu tạo ribosome
truyền đạt thông tin di truyền từ nhân -> tế bào chất
vận chuyển amino acid và dịch mã di truyền
Đặc điểm nào dưới đây mô tả về cấu trúc của mRNA?
mRNA có cấu trúc mạch kép, gồm bốn loại đơn phân A, T, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm bốn loại đơn phân A, U, G, C
mRNA có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm bốn loại đơn phân A, T, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, gồm bốn loại đơn phân A, U, G, C
Loại RNA nào dưới đây là thành phần cấu tạo nên ribosome?
mRNA
tRNA
rRNA
DNA
Phiên mã là quá trình
tổng hợp RNA mạch kép
tự sao của RNA
truyền thông tin di truyền từ RNA mạch kép sang DNA mạch đơn
truyền thông tin di truyền từ DNA mạch kép sang RNA mạch đơn
Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu?
Tế bào chất
Nhân tế bào
Nhân tế bào và tế bào chất
Ribosome
Quá trình phiên mã diễn ra chủ yếu ở đâu?
Tế bào chất.
Nhân tế bào
Nhân tế bào và tế bào chất
Ribosome
