NEW
Font size
WorksheetsSinh học ktra giữa kì
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là
AA và Aa
AA và aa
Aa và aa
AA, Aa và aa
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là
Aa (quả đỏ)
aa (quả vàng)
AA (quả đỏ)
Cả AA và Aa
Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách
lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn
lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản
lai giữa cơ thể dị hợp với cơ thể có kiểu hình lặn
cho tạp giao giữa các cơ thể dị hợp tử
Khi lai cây cà chua có kiểu gen Aa với cây cà chua có kiểu gen aa thu được F1
100% có kiểu gen Aa
100% có kiểu gen AA
100% có kiểu gen aa
50% có kiểu gen Aa, 50% có kiểu gen aa
Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab
Ab, aB, ab
AB, Ab, aB
Phép lai tao ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là
AABb x AABb
AaBB x Aabb
AAbb x aaBB
Aabb x aabb
Thế nào là cặp NST tương đồng
Là cặp NST chỉ tồn tại trong tế bào sinh dưỡng
Là cặp NST gồm hai chiếc không giống nhau về hình dạng, kích thước
Là cặp NST được hình thành sau khi NST tự nhân đôi
Là cặp NST gồm hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước
Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội
Hợp tử
Giao tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào mầm
Trong giảm phân, NST tự nhân đôi ở
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm
một crômatit
một NST đơn
một NST kép
cặp crômatit
Trong giảm phân, các NST bắt đầu phân li về hai cực của tế bào vào kì
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở kì nào
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Trong nguyên phân, trạng thái 2n NST kép tồn tại ở
Kì đầu
Kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa và kì sau
Kì sau, kì cuối
Trong quá trình nguyên phân, NST co ngắn cực đại ở kì nào
Kì cuối
Kì sau
Kì đầu
Kì giữa
Trong quá trình nguyên phân, NST bắt đầu co ngắn ở kì nào
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kì đầu
Ở ruồi giấm, 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân có lượng NST là
8
4
16
32
Một tế bào 2n nguyên phân bình thường 3 lần liên tiếp thì kết quả sẽ là
Tạo ra 12 tế bào 2n
Tạo ra 8 tế bào 2n
Tạo ra 8 tế bào n
Tạo ra 6 tế bào 2n
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
tế bào sinh dưỡng
tế bào sinh dục vào thời kì chín
tế bào mầm sinh dục
hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Điều đúng khi nói đến sự giảm phân ở tế bào là
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Ở kì giữa của lần phân bào I trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc là
các NST đơn xếp thành 1 hàng
các NST đơn xếp thành 2 hàng
các NST kép xếp thành 1 hàng
các NST kép xếp thành 2 hàng
Trong phân bào II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc ở
kì sau
kì đầu
kì giữa
kì cuối
Hiện tượng xảy ra trong quá trình giảm phân nhưng không có trong quá trình nguyên phân là
co xoắn và tháo xoắn NST
phân li NST về hai cực của tế bào
nhân đôi NST đơn thành NST kép
tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng
Gà 2n=78. Số NST có trong một tế bào gà đang ở kì đầu I của giảm phân là
39 NST đơn
78 NST đơn
78 NST kép
39 NST kép
Sự duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể là
nguyên phân, giảm phân
giảm phân, thụ tinh
nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
nguyên phân, thụ tinh
Ba tế bào 2n giảm phân bình thường thì kết quả là
tạo ra 6 tế bào n
tạo ra 12 tế bào 2n
tạo ra 12 tế bào n
tạo ra 6 tế bào 2n
Ở ruồi giấm, 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn các trường hợp sau đây
8
4
16
2
Có 50 noãn bào bậc 1 tiến hành giảm phân, số trứng được tạo ra là
100
200
50
150
Qua giảm phân ở động vật, mỗi tinh bào bậc một sẽ cho ra
4 tinh trùng
1 trứng và 3 thể cực
1 trứng
2 tinh trùng
Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là
sinh sản vô tính
sinh sản hữu tính
sinh sản sinh dưỡng
sinh sản nảy chồi
Trong các sự kiện sau, sự kiện nào quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh
Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với một giao tử cái
Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực với giao tử cái
Sự tạo thành hợp tử
Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh (2n=48) là
47 chiếc
24 chiếc
24 cặp
23 cặp
Câu có nội dung đúng dưới đây khi nói về người là
người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y
người nam chỉ tạo 1 loại tinh trùng X
người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y
người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y
Đặc điểm của NST giới tính là
có nhiều cặp tế bào sinh dưỡng
có 1 đến 2 cặp trong tế bào
số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai, tại sao
Sai. Vì mẹ chỉ tạo ra 1 loại trứng, bố tạo ra 2 loại tinh trùng. Nếu tinh trùng Y của bố kết hợp với trứng mới tạo hợp tử phát triển thành con trai, còn nếu tinh trung X của bố kết hợp với trứng tạo hợp tử phát triển thành con gái
Sai. Vì việc sinh con trai hay con gái là do sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử
Đúng. Vì sinh con trai hay con gái là do mẹ là người sinh ra
Sai. Vì mẹ tạo ra 2 loại trứng, bố chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng. Nếu tinh trùng của bố kết hợp với trứng X sẽ tạo con trai, còn nếu tinh trung của bố kết hợp với trứng Y mới tạo ra con gái
Sử dụng Mêtyl testôstêrôn tác động vào con cá vàng cái, có thể làm cá cái biến thành cá đực. Khi đó cặp NST giới tính của con cá này là
XX
XY
XX và XY
không còn cặp NST giới tình
Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì
dễ dàng được nuôi trong ống thí nghiệm
đẻ nhiều, vòng đời ngắn
số NST ít, dễ dàng phát sinh biến dị
tất cả các đáp án đưa ra
Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là
làm tăng biến dị tổ hợp
làm phong phú, đa dạng ở sinh vật
làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình
Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng có thân đen, cánh cụt thì F1 thu được ruồi có kiểu hình
đều có thân xám, cánh dài
thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài
thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt
đều có thân đen, cánh cụt
Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm
Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh cụt
Thân xám, cánh cụt x Thân đen, cánh cụt
Thân xám, cánh cụt x Thân đen, cánh dài
Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt
Hiện tượng di truyền liên kết là do
các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau
các cặp gen quy định các tính trang nằm trên cùng một cặp NST
các gen phân li độc lập trong giảm phân
các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh
Vì sao trên mỗi NST phải chứa nhiều gen
Số gen liên kết của mỗi loài thường nhiều hơn số NST trong bộ đơn bội
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường lớn hơn số lượng NST
Số lượng NST trong bộ đơn bội thường lớn hơn so với số lượng
Số lượng gen thường lớn hơn nhiều so với số lượng NST
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Ở cà chua, thân cao (A) là trội hoàn toàn so với thân thấp (a), quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b). Các gen liên kết hoàn toàn.
Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ 1:1 về kiểu gen và kiểu hình?
AB/ab x aB/ab
AB/ab x AB/ab
AB/ab x Ab/ab
AB/ab x ab/ab
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là
A, U, G, X
A, T, G, X
A, D, R, T
D, U, R, E, X
Cấu trúc không gian của ADN là
1 chuỗi xoắn đơn, xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải
1 chuỗi xoắn kép, xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải
2 chuỗi xoắn đơn, xoắn đều quanh 1 trục từ phải sang trái
2 chuỗi xoắn kép, xoắn đều quanh 1 trục từ phải sang trái
ADN được cấu tạo từ những nguyên tố nào?
C, H, O, P
C, H, N, P
C, H, O, N
C, H, O, N, P
Trong 1 gen có 1500 Nucleotit trong đó loại A=600, số nucleotit loại G là
150
120
900
600
Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn thì tổng số nucleotit của phân tử là
20
100
200
40
Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- A - T - G - X - T - A - G- T - X -
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự là
-U-T-G-X-T-U-G-T-X-
-T-A-G-X-A-T-G-A-X-
-T-A-X-G-A-T-X-A-G-
-A-X-T-A-G-X-T-G-T-
Phân tử ADN có chức năng
lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
trực tiép tham gia tổng hợp protein
truyền đạt thông tin di truyền
lưu giữ thông tin di truyền
Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình tự nhân đôi là
3
6
8
4
Quá trình tổng hợp ADN xảy ra ở
chất tế bào
lưới nội chất
trên màng nhân
trong nhân tế bào
Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, các loại nucleotit liên kết với nhau thành cặp là
A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại
A liên kết với U, G liên kết với X và ngược lại
U liên kết với A, G liên kết với X và ngược lại
A liên kết với G, T liên kết với X và ngược lại
Theo nguyên tắc bổ sung, trường hợp nào sau đây là đúng?
A+T=G+X
A+G=T+X
A=G; T=X
A=X; G=T
Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng
20 Angstron và 34 Angstron
34 Angstron và 20 Angstron
20 Angstron và 3,4 Angstron
3,4 Angstron và 20 Angstron
Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN chứa
20 cặp nuclêotit
20 nuclêotit
10 nuclêotit
30 nuclêotit
Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là gì?
Sự tham gia của các nuclêotit tự do trong môi trường nội bào
Nguyên tắc bổ sung
Sự tham gia xúc tác của các enzim
Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là
phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì
cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêotit môi trường
có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêotit môi trường
