wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I SINH HỌC 10

Total questions: 65

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Các lĩnh vực nghiên cứu sinh học có thể chia thành hai loại chính là

a)

Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu phức tạp.

b)

Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu phức tạp.

c)

Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng.

d)

Nghiên cứu đơn giản và nghiên cứu phức tạp.

2.

Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế giới, phát triển bền vững được hiểu là

a)

sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

b)

sự phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.

c)

sự phát triển về mọi mặt gắn với sự phát triển của tương lai.

d)

sự phát triển kinh tế của xã hội hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển kinh tế của các thế hệ tương lai.

3.

Hoạt động nào sau đây có thể ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững?

a)

Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.

b)

Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường.

c)

Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Trồng và bảo vệ thảm thực vật.

4.

Đâu là hành động của con người không tác động xấu đến sự phát triển bền vững?

a)

Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.

b)

Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường.

c)

Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Trồng và bảo vệ thảm thực vật.

5.

Công việc nào dưới đây là công việc chính của một nhà sinh học hoạt động trong lĩnh vực hóa sinh học?

a)

Nghiên cứu các bào quan cấu tạo nên tế bào.

b)

Nghiên cứu hệ thống phân loại các sinh vật.

c)

Nghiên cứu các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào.

d)

Nghiên cứu sự truyền tin tế bào.

6.

Máy li tâm được sử dụng trong kĩ thuật nào sau đây?

a)

Kĩ thuật làm tiêu bản tế bào.

b)

Kĩ thuật giải phẫu.

c)

Kĩ thuật làm tiêu bản nhiễm sắc thể.

d)

Kĩ thuật phân đoạn tế bào.

7.

Các phương pháp nghiên cứu sinh học là

a)

phương pháp quan sát, phương pháp làm tiêu bản.

b)

phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm, phương pháp giải phẫu.

c)

phương pháp quan sát, phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.

d)

phương pháp thực nghiệm khoa học, phương pháp nuôi cấy, phương pháp tách chiết, phương pháp làm tiêu bản.

8.

Phương pháp quan sát được thực hiện theo các bước là:

a)

Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát → Lựa chọn công cụ quan sát → Ghi chép số liệu.

b)

Lựa chọn công cụ quan sát → Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát → Ghi chép số liệu.

c)

Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát → Ghi chép số liệu → Lựa chọn công cụ quan sát.

d)

Ghi chép số liệu → Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát → Lựa chọn công cụ quan sát.

9.

Nghiên cứu sinh học cần tính tới vấn đề nào?

a)

Vấn đề đạo đức xã hội.

b)

Vấn đề nguồn tiêu thụ.

c)

Vấn đề nguồn lực.

d)

Vấn đề nguồn đầu tư.

10.

Sinh học không có vai trò nào sau đây?

a)

Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người.

b)

Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới.

c)

Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới.

d)

Cải thiện kết quả học tập của bản thân.

11.

Việc xác định được có khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của

a)

thống kê.

b)

tin sinh học.

c)

khoa học máy tính.

d)

pháp y.

12.

Kỹ thuật phòng thí nghiệm nào không thể thực hiện được ở phòng thí nghiệm của Trường trung học phổ thông?

a)

Giải phẫu thực vật.

b)

Giải phẫu động vật.

c)

Làm tiêu bản.

d)

Nhân bản động vật.

13.

Cấp độ tổ chức của thế giới sống là

a)

các cấp tổ chức dưới cơ thể.

b)

các cấp tổ chức trên cơ thể.

c)

cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ chức năng của sự sống như sinh trưởng, phát triển, sinh

d)

các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.

14.

Đâu không phải là một trong những cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?

a)

Hệ sinh thái.

b)

Tế bào.

c)

Sinh quyển.

d)

Quần thể.

15.

Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?

a)

Quần thể.

b)

Quần xã.

c)

Cơ thể.

d)

Hệ sinh thái.

16.

Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:

a)

nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, tế bào.

b)

Phân tử, bào quan, mô, tế bào, cơ thể, quần thể.

c)

Mô, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

d)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

17.

Mối quan hệ hữu cơ giữa các cấp độ tổ chức dựa trên

a)

hoạt động sống ở cấp độ tế bào; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.

b)

hoạt động sống ở cấp độ cơ thể; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.

c)

hoạt động sống ở cấp độ quần thể; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.

d)

hoạt động sống ở cấp độ quần xã; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.

18.

Tất cả các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống đều được cấu tạo từ

a)

một tế bào.

b)

nhiều tế bào.

c)

một hoặc nhiều tế bào.

d)

một hoặc nhiều mô.

19.

Thế giới sống liên tục tiến hóa dựa trên cơ sở là

a)

sự truyền đạt thông tin di truyền.

b)

sự biến dị thông tin di truyền.

c)

sự biến đổi kiểu hình của sinh vật.

d)

sự truyền đạt kiểu hình của sinh vật.

20.

Câu 22: Trong các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống sau đây: (1) cơ thể, (2) tế bào, (3) quần thể, (4) quần xã, (5) hệ sinh thái. Cấp độ tổ chức nhỏ nhất là:

a)

cơ thể

b)

tế bào

c)

quần thể

d)

hệ sinh thái

21.

Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống: (1) cơ thể, (2) tế bào, (3) quần thể, (4) quần xã, (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

a)

2 → 1 → 3 → 4 → 5.

b)

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

c)

5 → 4 → 3 → 2 → 1.

d)

2 → 3 → 4 → 5 → 1.

22.

"Đàn cá chép sống ở Hồ Tây" thuộc cấp độ tổ chức sống là

a)

cá thể.

b)

hệ sinh thái.

c)

quần xã.

d)

quần thể.

23.

Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là

a)

cá thể sinh vật.

b)

quần thể sinh vật.

c)

quần xã sinh vật.

24.

Trong các cấp tổ chức sống dưới đây, cấp nào là lớn nhất?

a)

Tế bào.

b)

Bào quan.

c)

Quần thể.

d)

Quần xã.

25.

Đặc điểm nào cho thấy cơ thể người có khả năng tự điều chỉnh?

a)

Cơ thể người có các cơ chế duy trì thân nhiệt ở mức tương đối ổn định.

b)

Cơ thể người được cấu tạo từ nhiều cơ quan, bộ phận khác nhau.

c)

Cơ thể người có khả năng thích nghi với môi trường biến đổi cao.

d)

Cơ thể người là một phần của thế giới sống.

26.

Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh,...). Điều này chứng tỏ tổ chức sống

a)

có khả năng tự điều chỉnh.

b)

liên tục tiến hóa.

c)

được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

d)

là hệ mở.

27.

Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?

a)

C, Na, Mg, N.

b)

C, H, O, N.

c)

H, Na, P, Cl.

d)

C, H, Mg, Na.

28.

Trong các nguyên tố hoá học sau đây, nguyên tố nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể người?

a)

Carbon.

b)

Hydrogen.

c)

Nitrogen.

d)

Oxygen.

29.

Câu 30: Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là

a)

nguyên tố đại lượng

b)

nguyên tố vi lượng

c)

nguyên tố hữu cơ

d)

nguyên tố vô cơ

30.

Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là:

a)

Carbon.

b)

Oxygen.

c)

Hydrogen.

d)

Nitrogen.

31.

Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:

a)

C, H, O, N.

b)

C, K, Na, P.

c)

Ca, Na, C, N.

d)

Cu, P, H, N.

32.

Nguyên tố Fe là thành phần của cấu trúc nào sau đây?

a)

Hemoglobin trong hồng cầu của động vật.

b)

Diệp lục tố trong lá cây.

c)

Sắc tố melanin trong lớp da.

d)

Sắc tố của hoa, quả ở thực vật.

33.

Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là:

a)

Chất hữu cơ.

b)

Chất vô cơ.

c)

Nước.

d)

Vitamin.

34.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu hụt nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh còi xương.

c)

Bệnh cận thị.

d)

Bệnh tự kỉ.

35.

Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin nào sau đây?

a)

Vitamin A, vitamin D, vitamin B, vitamin K.

b)

Vitamin C, vitamin K, vitamin D, vitamin B.

c)

Vitamin A, vitamin C, vitamin K, vitamin E.

d)

Vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K.

36.

Phospholipid có chức năng chủ yếu là:

a)

Tham gia cấu tạo nhân của tế bào.

b)

Tham gia cấu tạo màng của tế bào.

c)

Là thành phần của máu ở động vật.

d)

Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây.

37.

Dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate thành 3 nhóm: đường đơn, đường đôi và đường đa?

a)

Khối lượng phân tử.

b)

Độ tan trong nước.

c)

Số loại đơn phân có trong phân tử.

d)

Số lượng đơn phân có trong phân tử.

38.

Tại sao trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng?

a)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no.

b)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no.

c)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol.

d)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo.

39.

Liên kết hoá học nào giữa các nhóm (-R) của các amino acid là mạnh nhất?

a)

Liên kết hydrogen.

b)

Liên kết ion.

c)

Tương tác kị nước.

d)

Liên kết peptide.

40.

Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì lí do nào sau đây?

a)

Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu và là yếu tố quan trọng giúp thực hiện các hoạt động sống của tế bào.

b)

Nước có tính chất phân cực giúp tạo liên kết với các hợp chất khác để hình thành nên tế bào.

c)

Nước có nhiệt dung đặc trưng cao giúp ổn định nhiệt độ trong tế bào.

d)

Nước tạo được sức căng bề mặt lớn giúp tế bào có thể di chuyển trên bề mặt của môi trường nước.

41.

Khi nói về ngành nghề liên quan đến sinh học. Chọn các đáp án đúng

a)

Vi sinh, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, bảo vệ môi trường.

b)

Kĩ sư, giáo viên, công nghệ sinh học, bảo vệ môi trường.

c)

Y - dược, pháp y, nông - lâm - ngư nghiệp.

d)

Nông nghiệp, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường.

42.

Khi nói về vai trò của sinh học. Chọn các đáp án đúng

a)

Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người.

b)

Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới.

c)

Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới.

d)

Cải thiện kết quả học tập của bản thân.

43.

Khi nói về đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. Chọn các đáp án đúng

a)

A. Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

B. Các cấp tổ chức sống là những hệ kín và có khả năng tự điều chỉnh.

c)

C. Là đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.

d)

D. Thế giới sống liên tục tiến hóa.

44.

Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống. Chọn các đáp án đúng

a)

Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.

b)

Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.

c)

Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.

d)

Tổ chức sống cao hơn vừa có những đặc điểm của tổ chức sống thấp hơn vừa mang đặc tính nổi trội.

45.

Khi nói về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

a)

Khi cơ thể ở môi trường có nhiệt độ thấp, các mạch máu dưới da co lại, tránh mất nhiệt qua lỗ chân lông và xuất hiện hiện tượng run để làm ấm cơ thể.

b)

Mắt người khi nhìn không rõ có xu hướng khép nhỏ lại, làm thay đổi cầu mắt, giúp ảnh hiện chính xác ở khoảng tiêu cự để nhìn rõ vật.

c)

Cơ thể người được cấu tạo từ nhiều cơ quan, bộ phận khác nhau.

d)

Cơ thể người có khả năng thích nghi với môi trường biến đổi cao.

46.

Khi nói về chức năng của đường glucose. Chọn các đáp án đúng

a)

Tham gia cấu tạo thành tế bào.

b)

Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.

c)

Tạo ra cellulose trong thành tế bào và tinh bột.

d)

Là thành phần của phân tử DNA.

47.

Khi nói về thành phần hóa học của tế bào.

a)

Nhóm chức là một tổ hợp các nguyên tử có đặc tính hoá học như nhau bất kể được gắn ở vị trí nào trên khung carbon.

b)

Mỡ có chứa nhóm chức carboxyl (-COOH) làm cho nó có tính kị nước.

c)

Phân tử glucose tan được trong nước vì chứa nhóm (-OH).

d)

Nhóm chức quyết định kiểu phản ứng/ liên kết hoá học của phân tử hữu cơ.

48.

Khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào. Chọn các đáp án đúng

a)

Có khoảng 25 nguyên tố hóa học thiết yếu.

b)

Có 2 loại nguyên tố thiết yếu: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

c)

Carbon là nguyên tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào

d)

Các nguyên tố hóa học chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

49.

Đâu là hành động của con người không tác động xấu đến sự phát triển bền vững?

a)

Chặt phá rừng, thải các chất khí vào bầu khí quyển.

b)

Săn bắn động vật hoang dã.

c)

Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên.

d)

Sử dụng năng lượng tái tạo thay cho năng lượng hóa thạch.

50.

Mục tiêu của sinh học là

a)

tìm hiểu cấu trúc, sự vận hành của các quá trình sống.

b)

tìm ra nguồn năng lượng mới trong tương lai.

c)

tìm ra hành tinh giống với Trái Đất.

d)

tìm ra nhiều tài nguyên để khai thác phục vụ nhu cầu của con người.

51.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ “…” trong câu sau:

Cấp độ tổ chức sống là cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ chức năng của sự sống như…, chuyển hóa vật chất và năng lượng.

a)

lớn lên, có khả năng di chuyển.

b)

khả năng di chuyển và trao đổi chất.

c)

sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng.

d)

khả năng di chuyển và phản ứng.

52.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về những vấn đề cần chú trọng trong nghiên cứu tạo giống mới?

(1) Năng suất, chất lượng giống;

(2) Ảnh hưởng đến các loài sinh vật trong tự nhiên;

(3) Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người khi sử dụng;

(4) Đem lại giá trị kinh tế;

(5) Tình trạng chặt phá rừng.

(a)  

53.

Cho một số sản phẩm:Nước tẩy Javen; Bột giặt sinh học; Thuốc kháng sinh; Thực phẩm lên men; Vaccine; Thuốc trừ sâu hóa học; Nước muối sinh lí; Men tiêu hóa.

Có bao nhiêu sản phẩm có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học?

(a)  

54.

Tiến trình nghiên cứu khoa học có thể tóm lược quy trình qua bao nhiêu bước?

(a)  

55.

Thế giới sống có bao nhiêu đặc điểm chung?

(a)  

56.

Cho các cấp độ tổ chức sống: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển. Trong một khu rừng nhiệt đới có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống?

(a)  

57.

Cho các ví dụ: Đàn cá chép sống trong ao; Rừng thông; Rừng cọ ở Phú Thọ; Vườn quốc gia Cúc Phương; Công viên thủ lệ; Đàn cừu sống trên thảo nguyên; Rừng mưa nhiệt đới; Rừng cây ngập mặn.Trong các ví dụ trên có bao nhiêu ví dụ là quẩn thể?

(a)  

58.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc;

(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định;

(3) Liên tục tiến hóa;

(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh;

(5) Có khả năng cảm ứng và vận động;

(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Trong các đặc điểm trên, có bao nhiều đặc điểm là của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

(a)  

59.

Trong các cơ thể sống, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố C, H, O, N chiếm bao nhiêu %?

(a)  

60.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành các cơ thể sống?

(a)  

61.

Số loại amino acid có ở cơ thể sinh vật là bao nhiêu?

(a)  

62.

Protein có mấy bậc cấu trúc khác nhau?

(a)  

63.

Trong tế bào có bao nhiêu loại RNA?

(a)  

64.

Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid có bao nhiêu loại?

(a)  

65.

Trong những cấu trúc sau, có bao nhiêu cấu trúc là cấu trúc thuộc loại tế bào nhân sơ: Virus; Tế bào thực vật; Tế bào động vật; Vi khuẩn; Vi khuẩn cổ.

(a)