NEW
Font size
Worksheetsp2 ck1
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích
Tự thụ phấn.
Lai khác dòng.
Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
vi khuẩn E.Coli.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
(1) Phân tích và ghi nhận kết quả qua ba thế hệ F1, F2, F3.
(2) Kiểm chứng giả thuyết.
(3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.
(4) Đề xuất giả thuyết mới.
(5) Đề xuất quy luật di truyền.
(6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Tính tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
6 – 3 – 1 – 4 – 2 – 5.
6 – 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
6 – 3 – 2 – 4 – 1 – 5.
6 – 1 – 2 – 4 – 3 – 5.
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allele nằm trên các cặp NST khác nhau
Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
khác dòng.
khác thứ.
phân tích.
thuận nghịch.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Có thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
A. AAbb
B. AABB
C. AaBB
D. AaBb
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
75%
50%
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
Aa × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Aa × aa.
AA × aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Tương tác trong hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác bổ trợ
tương tác bổ trợ
tương tác cộng gộp
tương tác gene
Trường hợp một số gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng
tương tác bổ trợ
tương tác bổ trợ
tương tác cộng gộp
tương tác gene
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gene đa hiệu.
gene điều hòa.
gene tác động.
gene trội.
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?
Morgan
Darwin
Mendel
Monod và Jacob
Bản chất quy luật phân li của Mendel là
sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Khi các cặp gene không cùng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì chúng
A. luôn luôn di truyền cùng nhau.
B. luôn luôn di truyền riêng biệt.
C. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
D. luôn tương tác với nhau quy định một tính trạng.
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
ở một tính trạng.
Một người có 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
A. AabBdd.
B. AABBbDD.
C. AAbbdd.
D. AaBBdd.
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ
Cá không tước có chấm màu × cá không tước không có chấm màu
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp.
Trong trường hợp tương tác gene không alen, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?
1.
2.
3.
4.
Điểm giống nhau của hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele:
Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng.
Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene.
Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene.
Nếu cho hai cá thể chuột nhảy Mariones unguiculatus có lông màu trắng (aabb) và lông màu đen (AAbb) lai với nhau, thế hệ con những cá thể mang màu lông nâu có thể có kiểu gene như thế nào?
A-bb
Aabb
aaB-
A-B-
Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là
3 : 6 : 3 : 1.
3 : 3 : 1 : 1.
1 : 2 : 1.
3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa
Aa × aa
AA × Aa
AA × aa.
Xét hai cặp gen trên hai cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử cơ thể dị hợp enzyme A tác động làm có chất 1 (sắc tố trắng); đồng hợp enzyme B tác động làm có chất 2 (sắc tố trắng); gen B quy định hợp enzyme B tác động làm có chất 2 thành sắc tím P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho hoa màu đỏ?
A. AABB
B. AaBB
C. aaBB
D. AaBb
Câu 1. Cho lúa nếp tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lý thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn tiếp sẽ toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lý thuyết thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái tóc xoăn là
3/4
1/4
5/12
3/8
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
37,5%.
25%.
12,5%.
50%.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, allele a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lý thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/16.
1/9.
1/4.
9/16.
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn thu được F2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở đời F2, theo lí thuyết, xác suất để trong hai cây này có 1 cây thuần chủng là
1/9.
4/9.
1/3.
2/9.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
liên kết với giới tính.
theo dòng mẹ.
độc lập với giới tính.
thẳng theo bố.
Ở người, bệnh mù màu (do yếu tố di truyền) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính Xm gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ sẽ nhận Xm từ
mẹ.
bà nội.
ông nội.
bố.
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ
bố.
bà nội.
ông ngoại.
mẹ.
Ở người, bệnh mù màu (do yếu tố di truyền) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên ( Xm ), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người có kiểu hình bình thường có kiểu gene là
XMY .
XMXm.
XmY .
XMXM
Nhóm động vật nào sau đây, giới được chỉ mang bộ NST đơn bội
A. Ong, kiến và rệp.
B. Gà, bồ câu và bướm tằm.
C. Thỏ, ruồi giấm và chim.
D. Dế, châu chấu và cào cào.
Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm
đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng
Ở người, tình trạng có túm lông trên vành tai di truyền
thẳng theo bố.
độc lập với giới tính.
theo giới.
theo dòng mẹ.
Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho giao phối ruồi mắt đỏ F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là
A. XAXa×XAY .
B. XAXa×XaY.
C. XX × XY^a.
D. Aa × Aa.
Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được
3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.
100% ruồi mắt đỏ.
Nhóm gene nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?
AB/ab.
AaBb.
AA/BB.
aa/bb.
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tình trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là
AB/ab.
AaBb.
Aa/Bb
ABab.
Một cá thể có kiểu gene bdBD giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là
20%
30%
40%
50%
Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?
Gen trên B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y
Gen A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y
Gen M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X
Gen d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X
Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
Gene N nằm trên NST Y và không có allele tương đồng trên X.
Gene A nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.
Ở phép lai nào sau đây, trường hợp trội hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, số loại kiểu hình ở đưc nhiều hơn số loại kiểu hình ở cái?
♂ XAXa × ♀ XAY
♂ Aa × ♀Aa
♂ XAXa × ♀ XaY
♂Aa × ♀aa.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới di truyền liên kết?
Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp NST.
Ở phép lai P: ABab × AbaB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 là
¼
⅛
⅙
1/16
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hoán vị gene, ở thế có kiểu gene ABDDbd tự thụ phấn, đời con có số kiểu hình là
2
3
1
4
Ở một loài thực vật, phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số các cây thân cao hoa đỏ ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene giống cây F1 là
2/3
3/4
1/2
1/3
Cho biết một gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết với nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ kiểu hình?
abAB × abab
abAB × abAB
abAB × abAb
abAb × abAb
Cho phép lai P: ABab × AbaB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 sẽ là
¼
⅛
1/2
1/16
Khi cho lai phân tích cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1. Quy luật di truyền nào không thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình trên?
Liên kết gene.
Hoán vị gene.
Phân ly độc lập.
Tương tác gene.
Một cá thể có kiểu gene abABdEDE . Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại đồng hợp tử ở thế hệ sau?
4
2
6
8
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho (P) thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng trùng hợp. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về điểm khác biệt giữa quy luật di truyền Mendel và quy luật liên kết gene của Morgan về hai tính trạng trên?
1. Tỷ lệ kiểu hình của F1
2, tỷ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gene ở F2
3, F1 có 2 cặp gene dị hợp tử
4, số lượng các biến dị tổ hợp ở F2
2
3
1
4
Câu 12. Ở một loài động vật, khi cho lai hai nòi thuần chủng lông đỏ, đuôi dài và lông trắng, đuôi ngắn, thu được F1 toàn lông đỏ, đuôi dài. Khi cho lai giữa con đực và con cái F1 thu được F2 tỷ lệ phân tính: 3 lông đỏ, đuôi dài : 1 lông trắng, đuôi ngắn. Biết rằng các gene nằm trên NST thường. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1, tính trạng lông đỏ, đuôi dài trội hoàn toàn
2, F1 có kiểu gene dị hợp
3, tỷ lệ phân li kiểu gene ở F2 là 1:2:1
4, Lai phân tích con cái F1, đời con có tỷ lệ kiểu hình là 1
4
3
1
2
