NEW
Font size
WorksheetsTiêu hoá ở động vật
Total questions: 65
Worksheet time: 32mins
Động vật nào dưới đây có dạ dày 1 ngăn?
Thỏ
Trâu
Bò
Dê
Động vật nào dưới đây thuộc nhóm thú ăn thịt?
Trâu
Thỏ
Cừu
Hổ
Động vật nào dưới đây có túi tiêu hóa?
Thủy tức
Trùng đế giày
Người
Chim
Tiêu hóa là gì?
là quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài
là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Hình thức tiêu hóa ở bên trong tế bào gọi là:
tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Không bào tiêu hóa
ống tiêu hóa
Enzim nào dưới đây có trong dạ dày ở người?
Amilaza
Xenlulaza
Pepsin
catalaza
Động vật nào dưới đây có manh tràng phát triển chứa vi sinh vật cộng sinh tiêu hóa được xenlulozo?
Người
Chó
sư tử
trâu
Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
A. Trâu, bò, cừu, dê.
B.Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
C.Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
D.Ngựa, thỏ, chuột.
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
A. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
B. Ngựa, thỏ, chuột
C.Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
D.Trâu, bò, cừu, dê.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
A. Tuyến nước bọt.
B. Khoang miệng.
C. Dạ dày.
D.Thực quản.
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học
Trong mề gà (dạ dày cơ của gà) thường có những hạt sỏi nhỏ. Chức năng của các viên sỏi nhỏ này là để
cung cấp một số nguyên tố vi lượng cho gà
tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học
tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học
giảm hiệu quả tiêu hóa hóa học
Đặc điểm nào sau đây có ở thú ăn thực vật?
Dạ dày đơn to hoặc dạ dày 4 ngăn.
Manh tràng không phát triển.
Ruột ngắn.
Răng nanh phát triển.
Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật?
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.
Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?
1. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn
2. Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.
3. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.
4. Vì trong cỏ tuy có hàm lượng protein thấp nhưng đầy đủ các chất dinh dưỡng khác.
Hãy chọn phương án trả lời đúng:
A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 1,3,4
D. 2,3,4
Bề mặt trao đổi khí là
bộ phận của cơ thể cho O2 và Co2 khuếch tán qua.
bộ phận vận chuyển khí trong cơ thể.
bộ phận tạo ra năng lượng từ quá trình hô hấp.
bộ phận thực hiện quá trình oxy hóa của tế bào.
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
hô hấp qua hệ thống ống khí
bề mặt trao đổi khí rộng
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng
nâng lên, diềm nắp mang mở ra
nâng lên, diềm nắp mang đóng lại
hạ xuống, diềm nắp mang mở ra
hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại
Vì sao ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn?
(1) mang có nhiều cung mang
(2) mỗi cung mang có nhiều phiến mang
(3) mang có khả năng mở rộng
(4) mang có kích thước lớn
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (4)
(2) và (3)
Vì sao ếch nhái sống được ở nước và cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt.
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Côn trùng thở được là nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của chân.
Sự co dãn của phần bụng.
Vận động của cánh.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí là hình thức hô hấp của
ếch nhái.
châu chấu.
chim.
giun đất.
Bề mặt trao đổi khí không có đặc điểm nào sau đây
Mỏng và ẩm ướt
Diện tích rộng
Có nhiều màu sắc
Có sự lưu thông khí
Cá Thòi loi sống được ở nước và trên cạn. Khi lên cạn, chúng thở bằng
Mang
Đuôi
Mình
Vây
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Tôi là một hệ thống buồng rỗng với các van làm nhiệm vụ như một cái bơm vừa hút vừa đẩy. Tôi đang ở trong chính cơ thể bạn. Tôi là ai?
Phổi
Gan
Tim
Dạ dày
Đây là hệ cơ quan nào trong cơ thể người?
Hệ hô hấp
Hệ thần kinh
Hệ tuần hoàn
Hệ vận động
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?
Tim -> Động Mạch ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.
Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim.
Tim -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận nào sau đây?
Dịch tuần hoàn, Tim và Hệ mạch
Tim, Động Mạch, Tĩnh Mạch
Tim và hệ mạch
Máu và hệ mạch
Động vật sau đây có kiểu hệ tuần hoàn gì?
Chưa có hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín đơn
Hệ tuần hoàn kín kép
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Động vật nào sau đây tim có 3 ngăn?
Cá
Ếch
Bò sát
Chim
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín kép so với hệ tuần hoàn kín đơn là
Lượng máu nhiều hơn
Tim co bóp tống máu 2 lần nên áp lực máu cao, tốc độ máu lớn hơn
Có phổi nên hô hấp hiệu quả, thu nhiều oxi
Các chất dinh dưỡng trong máu được trao đổi trực tiếp với tế bào nên hấp thụ nhanh hơn
Động vật nào có hệ tuần hoàn hở?
Cá.
Khỉ.
Chim.
Sứa.
Chức năng của hệ tuần hoàn là
vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển CO2.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển O2.
Cấu tạo hệ tuần hoàn kín gồm:
tim, động mạch, khoang cơ thể, tĩnh mạch.
động mạch, tĩnh mạch.
hệ mạch.
tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Sứa, giun tròn, giun dẹp.
Giun tròn, giun dẹp, giun đốt
Thân mềm, giáp xác, côn trùng.
Sâu bọ, thân mềm, bạch tuột.
Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật có đặc điểm
có kích thước nhỏ, ưa hoạt động.
có kích thước nhỏ, ít hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động.
có kích thước lớn, ưa hoạt động kém.
Hệ tuần hoàn kép có đặc điểm
máu được bơm với áp lực thấp nên vận tốc máu chảy chậm.
máu được bơm với áp lực cao nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực trung bình nên vận tốc máu chảy nhanh.
máu được bơm với áp lực vừa phải nên vận tốc máu chảy nhanh.
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Cân bằng nội môi là hoạt động:
Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu
Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là:
hệ thần kinh và tuyến nội tuyến
các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu,...
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ và tuyến
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm
Liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1.Hệ hô hấp giúp duy trì độ pH
2.Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp
3.Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu
4.Trong 3 hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh được cả tính axit và bazo
1
2
3
4
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
Do độ pH của máu giảm
Do nồng độ glucozo trong máu giảm
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Hoocmon insulin có tác dụng chuyển hóa glucose, làm giảm glucose trong máu bằng cách nào sau đây?
Tăng đào thải glucozo theo đường bài tiết
Tích lũy glucozo dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào
Tổng hợp thêm các kênh vận chuyển glucozo trên màng tế bào ở cơ quan dự trữ làm tế bào tăng hấp thụ glucozo
Tăng cường hoạt động của các kênh protein vận chuyển glucozo trên màng tế bào ở cơ quan dự trữ làm tế bào tăng hấp thu glucozo
Hệ đệm bicacbonat (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?
Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu
Duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể
Duy trì cân bằng độ pH của máu
Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
nội tiết
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Khi nói về vai trò của gan, phát biểu nào sau đây sai?
Tiết ra các hoocmon để điều hòa cơ thể
Khử các chất độc hại cho cơ thể
Điều chỉnh nồng độ glucozo trong máu
Sản xuất protein huyết tương (fibrinogen, các gobulin và anbumin)
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
1.điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
2. làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
3. tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
4. làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
Phương án trả lời đúng là
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào
mô
cơ thể
cơ quan
Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là:
huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm
Khi nào về vai trò của thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu ,phát biểu nào dưới đây là đúng?
Khi áp suất thẩm thấu tăng cao , thận tăng cường thải nước , nhờ đó duy trì áp suất thẩm thấu
Khi áp suất thẩm thấu giảm , thận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu
Thận thải các chất thải ( ure , creatin ,...) qua đó duy trì áp suất thẩm thấu
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào độ pH của các chất tan trong máu
Khi nào về vai trò của thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu ,phát biểu nào dưới đây là đúng?
Khi áp suất thẩm thấu tăng cao , thận tăng cường thải nước , nhờ đó duy trì áp suất thẩm thấu
Khi áp suất thẩm thấu giảm , thận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu
Thận thải các chất thải ( ure , creatin ,...) qua đó duy trì áp suất thẩm thấu
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào độ pH của các chất tan trong máu
Hệ đệm mạnh nhất là:
Hệ đệm biocacbonat: H2CO3/NaHCO3
Hệ đệm proteinat
Hệ đệm photphat: NaH2PO4/ NaHPO4
Hệ đệm nitrat.
