Font size
WorksheetsÔn tập học kì II
Total questions: 70
Worksheet time: 2hrs 45mins
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí,sinh hoá
Sinh thái
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?
Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.
Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến.
Cách li địa lí.
Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.
Thứ tự diền ra các giai đoạn tiến hóa là
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?
Có thể tạo ra alen mới.
Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Có thể làm mất đi một alen nào đó.
Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú.
Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng.
Ruột thừa, răng khôn
Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau).
Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hóa phân li
sự tiến hóa đồng quy
sự tiến hóa song hành
nguồn gốc chung giữa các loài
Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là
cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa
cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?
Đuôi cá voi và đuôi cá heo.
Cánh dơi và cánh côn trùng
Tay người và chân bò
Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan
Theo Đac Uyn, sự đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Chọn lọc nhân tạo
Sinh sản hữu tính
Câu 2. Vai trò nào sau đây không phải là của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hoá?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
B. Phát tán các đột biến trong quần thể.
C. Trung hoà tính có hại của đột biến.
D. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
Câu 4. Thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.
B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D. quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.
Câu 6. Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh chóng, đặc biệt ở những quần thể có kích thước nhỏ là
A. đột biến.
B. di - nhập gen.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 8: Di – nhập gen là hiện tượng
A. trao đổi cá thể, giao tử giữa các quần thể.
B. trao đổi cá thể giữa các loài.
C. sự xuất cư các cá thể sang quần thể lân cận.
D. sự nhập cư của cá thể từ nơi khác tới.
Cách li sau hợp tử không phải là
Trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.
Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?
Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.
Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
Cách li sinh cảnh
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li trước hợp tử
Nơi ở của các loài là:
A. địa điểm cư trú của chúng.
B. địa điểm sinh sản của chúng.
C. địa điểm thích nghi của chúng.
D. địa điểm dinh dưỡng của chúng.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A. phát triển thuận lợi nhất.
B. có sức sống trung bình.
C. có sức sống giảm dần.
D. chết hàng loạt.
Có các loại môi trường phổ biến là:
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
A. khoảng gây chết.
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu.
D. giới hạn sinh thái.
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?
A. Nhóm nhân tố vô sinh.
B. Nhóm nhân tố hữu sinh.
C. Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.
D. Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:
A. điểm gây chết giới hạn dưới.
B. điểm gây chết giới hạn trên.
C. điểm thuận lợi.
D. giới hạn chịu đựng .
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
Nhóm sinh vật nào sau đây ko thuộc quần thể
Cây thông
Chim cánh cụt
Trâu rừng
Chuột trong vườn
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
B. Thời gian hình thành của quần thể
C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
D. Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
A. Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
B. Trẻ, trưởng thành và già
C. Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
D. Trước giao phối và sau giao phối
Nhóm tuổi nào của các cá thể không còn khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể?
A. Nhóm tuổi sau sinh sản
B. Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản
C. Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản
D. Nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
A. Một khu vực nhất định
B. Một khoảng không gian rộng lớn
C. Một đơn vị diện tích
D. Một đơn vị diện tích hay thể tích
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi:
A. xảy ra sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể
B. Nguồn thức dồi dào và nơi ở rộng rãi
C. Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
D. Dich bệnh lan tràn
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
giúp khai thác tối ưu nguồn sống.
đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
Tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể
Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
Thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể
Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên
Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
.Dưới mức tối thiểu.
Mức tối thiểu.
Mức tối đa.
Mức cân bằng
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
Tăng dần đều.
Đườngcongchữ S.
Đường cong chữ J.
Giảmdầnđều.
Câu 3: Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
B. Thời gian hình thành của quần thể
C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
D. Mật độ của quần thể
Câu 9: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:
A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Số lượng cá thể nhiều.
C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Câu 7: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây:
A. Khống chế sinh học
B. Cạnh tranh giữa các loài
C. Hỗ trợ giữa các loài
D. Hội sinh giữa các loài
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là
A. khống chế sinh học
B. ức chế - cảm nhiễm
C. cân bằng quần thể
D. nhịp sinh học
Ví dụ nào sau đây mô tả sự biến động số lượng cá thể không theo chu kỳ?
Cá cơm ở vùng biển Peru có chu kỳ biến động là 7 măn khi có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.
Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp.
Số lượng thỏ ở Ôxtraylia bị giảm mạnh vì thỏ bị bệnh u nhầy do nhiễm virut.
Số lượng ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
Hô hấp của sinh vật.
Quang hợp của cây xanh.
Phân giải chất hữu cơ.
Khuếch tán từ ngoài vào.
Khu sinh học nào sau đây thuộc vùng nhiệt đới?
(1) Savan; (2) Rừng mưa nhiệt đới;
(3) Rừng rụng lá ôn đới; (4) Đồng rêu;
(5) Sa mạc; (6) Thảo nguyên
(7) Rừng lá kim phương Bắc
(1); (2); (5)
(2); (3); (6)
(2); (4); (6)
(1); (2); (7)
Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây?
Thực vật
Các động vật kí sinh
Nấm và vi khuẩn
Động vật ăn thực vật
Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây
Cỏ châu chấu trăn gà rừng vi khuẩn
Cỏ trăn châu chấu vi khuẩn gà rừng
Cỏ châu chấu gà rừng trăn vi khuẩn
Cỏ châu chấu vi khuẩn gà rừng trăn
Lưới thức ăn là
Gồm một chuỗi thức ăn
Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
Đặc điểm của hệ sinh thái là
gồm các quần xã sinh vật và sinh cảnh
hệ thống sinh học hoàn chỉnh
luôn luôn ổn định
hệ thống kín, tự điều chỉnh
luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
Các thành phần của hệ sinh thái
Thành phần vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh)
Thành phần hữu sinh là các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
Thành phần vô sinh là chế độ khí hậu trong môi trường
Thành phần hữu sinh là nhiều loài sinh vật trong quần xã.
Đặc điểm của hệ sinh thái tự nhiên
Thành phần loài phong phú
Lưới thức ăn phức tạp, tháp sinh thái có đáy rộng.
Kích thước cá thể đa dạng, thành phần tuổi khác nhau
Tất cả thức ăn có nguồn gốc bên trong hệ sinh thái
Thành phần loài ít
Tên các loại tháp sinh thái
tháp dinh dưỡng
tháp số lượng
tháp sinh khối
tháp vật chất
tháp năng lượng
Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất chủ yếu do
chất thải và các bộ phận rơi rụng
chất thải và các bộ phận rơi rụng và hô hấp
hô hấp
quang hợp
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 lần lượt là :
10% và 20%
10% và 30%
20% và 30%
20% và 40%
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?
1.Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.
2.Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
3.Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn là đảm bảo tính khép kín trong hệ sinh thái.
4.Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ.
1
2
3
4
