WorksheetsBài 35:Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Giới hạn sinh thái là:
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:
ánh sáng.
nhiệt độ.
độ ẩm
gió.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:
khoảng thuận lợi của loài.
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:
giới hạn chịu đựng .
khoảng thuận lợi.
điểm gây chết giới hạn trên.
điểm gây chết giới hạn dưới.
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Môi trường sống của sinh vật gồm những gì?
Môi trường không khí
Môi trường đất, môi trường nước.
Môi trường sinh vật (thực vật, động vật và con người)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.
Nhân tố sinh thái là:
Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
Tất cả các yếu tố của môi trường.
Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Rừng mưa nhiệt đới
Cá rô phi
Đồng lúa
Lá khô
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
Gần điểm gây chết dưới.
Ở điểm cực thuận.
Gần điểm gây chết trên.
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:
khoảng thuận lợi của loài.
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên.
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:
- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).
- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).
- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).
- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).
Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?
Cá chép
Chân bụng Hydrobia aponenis
Đỉa phiến
Chuột cát
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái
giới hạn sinh thái
tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường
không đồng đều của các nhân tố sinh thái
tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi
ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi
Nơi ở là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi cư trú của loài
khoảng không gian sinh thái
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Ổ sinh thái là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi thường gặp của loài
khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài của loài
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm
thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lí của thực vật, hình thành các nhóm cây ưa sáng, ưa bóng.
tăng hoặc giảm sự quang hợp của cây
thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật
ảnh hưởng tới cấu tạo giải phẫu, sinh sản của cây
Đối với động vật, ánh sáng ảnh hưởng tới
hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản
hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản
hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
Nhiệt độ ảnh hưởng tới động vật qua các đặc điểm sau
sinh thái, hình thái, quá trình sinh lí, hoạt động sống
hoạt động kiếm ăn, hình thái, quá trình sinh lí
sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí
sinh thái, sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí
Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
luôn thay đổi
tương đối ổn định
không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
luôn thay đổi
tương đối ổn định
ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Trong các nhóm động vật sau, nhóm thuộc động vật biến nhiệt là
cá sấu, ếch đồng, giun đất, mèo
cá voi, cá heo, mèo, chính bồ câu
thằn lằn bóng đuôi dài, tắc kè, cá chép
cá rô phi, tôm đồng, cá thu, thỏ
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
có giới hạn sinh thái khác nhau
có giới hạn sinh thái giống nhau
có thể có giới hạn sinh thái giống nhau hoặc khác nhau
có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi
Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kì sống của chúng
không đổi
càng dài
càng ngắn
luôn thay đổi
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao,có loài sống dưới thấp, hình thành các ___ khác nhau
quần thể
ổ sinh thái
quần xã
sinh cảnh
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Thỏ sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi nhỏ hơn tai, đuôi và các chi của thỏ sống ở vùng nhiệt đới, điều đó thể hiện quy tắc nào?
Quy tắc về kích thước cơ thể.
Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,… của cơ thể.
Do đặc điểm của nhóm sinh vật hằng nhiệt.
Do đặc điểm của nhóm sinh vật biến nhiệt
Đặc điểm thích nghi của động vật sống nơi thiếu ánh sáng là
cơ quan thị giác tiêu giảm
cơ quan thị giác phát triển mạnh
nhận biết đồng loại nhờ tiếng nói
cơ quan xúc giác tiêu giảm
Đặc điểm thích nghi với môi trường khô hạn của một số thực vật là
tầng cutin rất mỏng
lá mỏng
rễ cây nông
thân cây có nhiều tế bào chứa nước
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén đời sống của sinh vật
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật
đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian
khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu
khoảng chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi
khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất
Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp
Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn so với loài sống ở vùng cửa sống
Cơ thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thể cùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với một số nhân tố này nhưng lại hẹp đối với một số nhân tố khác thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Ổ sinh thái là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi thường gặp của loài
khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài của loài
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm
thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lí của thực vật, hình thành các nhóm cây ưa sáng, ưa bóng.
tăng hoặc giảm sự quang hợp của cây
thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật
ảnh hưởng tới cấu tạo giải phẫu, sinh sản của cây
Nhiệt độ ảnh hưởng tới động vật qua các đặc điểm sau
sinh thái, hình thái, quá trình sinh lí, hoạt động sống
hoạt động kiếm ăn, hình thái, quá trình sinh lí
sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí
sinh thái, sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí
Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
luôn thay đổi
tương đối ổn định
không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
luôn thay đổi
tương đối ổn định
ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Trong các nhóm động vật sau, nhóm thuộc động vật biến nhiệt là
cá sấu, ếch đồng, giun đất, mèo
cá voi, cá heo, mèo, chính bồ câu
thằn lằn bóng đuôi dài, tắc kè, cá chép
cá rô phi, tôm đồng, cá thu, thỏ
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
có giới hạn sinh thái khác nhau
có giới hạn sinh thái giống nhau
có thể có giới hạn sinh thái giống nhau hoặc khác nhau
có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi
Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kì sống của chúng
không đổi
càng dài
càng ngắn
luôn thay đổi
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao,có loài sống dưới thấp, hình thành các ___ khác nhau
quần thể
ổ sinh thái
quần xã
sinh cảnh
Những sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
(1) Động vật không xương sống
(2) Thú
(3) Lưỡng cư, bò sát
(4) Nấm
(5) Thực vật
(6) Chim
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (6)
(1), (3), (4) và (5)
(1), (3), (4) và (6)
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Thỏ sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi nhỏ hơn tai, đuôi và các chi của thỏ sống ở vùng nhiệt đới, điều đó thể hiện quy tắc nào?
Quy tắc về kích thước cơ thể.
Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,… của cơ thể.
Do đặc điểm của nhóm sinh vật hằng nhiệt.
Do đặc điểm của nhóm sinh vật biến nhiệt
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Rừng mưa nhiệt đới
Cá rô phi
Đồng lúa
Lá khô
Đặc điểm thích nghi của động vật sống nơi thiếu ánh sáng là
cơ quan thị giác tiêu giảm
cơ quan thị giác phát triển mạnh
nhận biết đồng loại nhờ tiếng nói
cơ quan xúc giác tiêu giảm
Đặc điểm thích nghi với môi trường khô hạn của một số thực vật là
tầng cutin rất mỏng
lá mỏng
rễ cây nông
thân cây có nhiều tế bào chứa nước
Cây ưa sáng có đặc điểm nào sau đây?
Lá có màu xanh nhạt, hạt lục lạp nhỏ
Phiến lá mỏng, có nhiều tế bào mô giậu
Phiến lá mỏng, không có tế bào mô giậu
Lá cây có màu xanh sẫm, hạt lục lạp lớn
Lá của cây ưa bóng có đặc điểm nào sau đây?
Lá dày, nằm ngang, có nhiều tế bào mô giậu
Lá to, nằm nghiêng, ít hoặc không có mô giậu
Lá dày, nằm nghiêng, có nhiều tế bào mô giậu
Lá mỏng, nằm ngang, ít hoặc không có tế bào mô giậu
Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt Nam là
20°C
25°C
30°C
35°C
Khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam là
2°C - 42°C
10°C - 42°C
5°C - 40°C
5,6°C - 42°C
Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái
giới hạn sinh thái
tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường
không đồng đều của các nhân tố sinh thái
tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:
- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).
- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).
- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).
- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).
Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?
Cá chép
Chân bụng Hydrobia aponeni
Đỉa phiến
Chuột cát
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
Nơi ở là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi cư trú của loài
khoảng không gian sinh thái
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Đối với động vật, ánh sáng ảnh hưởng tới
hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản
hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản
hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
Những nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
nhân tố hữu sinh
nhân tố vô sinh
các bệnh truyền nhiễm
nước, không khí, độ ẩm, thực vật ưa sáng
