NEW
Font size
WorksheetsChương 1 - 12
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Gen không phân mảnh có
vùng mã hoá liên tục.
vùng mã hoá không liên tục
cả exôn và intrôn.
các đoạn intrôn.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Vùng kết thúc của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các aa
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
RNA pôlimeraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa.
Cả ba vùng của gen.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Intron là:
đoạn gen không mã hóa axit amin.
đoạn gen mã hóa axit amin.
gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Vùng mã hoá của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu mã hoá các axit amin
mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Gen phân mảnh là gen:
chỉ có exôn
có vùng mã hoá liên tục.
có vùng mã hoá không liên tục.
chỉ có đoạn intrôn.
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit kế tiếp nhau xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Quá trình tự nhân đôi của ADN KHÔNG có các đặc điểm:
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3’ đến 5’
Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba
6 loại mã bộ ba
3 loại mã bộ ba
9 loại mã bộ ba
27 loại mã bộ ba
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
3'AGU 5'
3' UAG 5'
3' UGA 5'
5' AUG 3'
Bản chất của mã di truyền là?
A. Trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. Các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. Ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một aa
D. Một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
4. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
5 . Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
6. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 4, 5, 6.
C. 1, 3, 4, 5, 6.
D. 1, 2, 3, 4, 6.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôdon)?
mARN.
ADN
tARN
rARN
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
Mạch được sử dụng làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là
mARN.
tARN
Mạch mã hoá.
Mạch mã gốc
Loại enzim nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
ADN pôlimeraza.
Ligaza.
ARN pôlimeraza
Restrictaza.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
1. ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
2. ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.
3. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ để kéo dài chuỗi polinucleotit.
4. Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.
Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là:
(2) → (3) → (1) → (4)
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (1) → (3) → (4)
Bản chất của mã di truyền là:
một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin.
trình tự các nulêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin trong prôtêin.
các axitamin đựơc mã hoá trong gen.
Phát biểu đúng về đặc điểm của mã di truyền, trừ:
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).
Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, không có ngoại lệ).
Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG).
Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hóa 1 loại axit amin).
Ba mã bộ ba nào dưới đây là vô nghĩa chỉ làm nhiệm vụ báo hiệu kết thúc việc tổng hợp prôtêin là:
UAA , UAG , UGA.
AUA , AUG , UGA.
AUA , UAG ,UGA.
UAA , UGA ,UXG.
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều :
5’- 3’ và ngược chiều với mạch làm khuôn.
5’- 3’ và cùng chiều với mạch làm khuôn.
3’ - 5’ và ngược chiều với mạch làm khuôn.
3’ - 5’ và cùng chiều với mạch làm khuôn.
Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng:
Mang thông tin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể.
Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Nhân đôi duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá thông qua các đột biến của ADN
Các enzyme xúc tác nào sau đây liên kết nucleotit của ARN trong tế bào chất để tạo thành ARN?
ARN polymerase
ARN ligase
Helicase
ADN polimeraza
Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là
5'XAU3'.
3'XAU5'.
3'AUG5'.
5'AUG3'
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoáaxit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
Sự tổng hợp ARN được thực hiện
Theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen.
Theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Theo nguyên tắc bảo toàn.
Theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên 1 mạch của gen.
Nơi enzim ARN – pôlimeraza bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
Vùng mã hoá
vùng điều hoà
một vị trí bất kì trên ADN
vùng kết thúc
Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ
đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của enzim ligaza.
mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’.
Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
ATX, TAG, GXA, GAA
TAG, GAA, ATA, ATG
AAG, GTT, TXX, XAA
AAA, XXA, TAA, TXX
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở
Tế bào chất
Màng nhân
Nhân
Nhân con
Bào quan nào trực tiếp tham gia tổng hợp Prôtêin?
Perôxixôm
Lizôxôm
Pôlixôm
Ribôxôm
Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
mARN
ADN
tARN
rARN
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
pôlinuclêôtit
pôlinuclêôxôm
pôliribôxôm
pôlipeptit
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế:
nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
nhân đôi ADN, phiên mã
nhân đôi ADN, dịch mã
tự sao, phiên mã
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là?
1.gen. 2. mARN. 3. axitamin.
4. tARN. 5. riboxom. 6. enzim.
Đúng phương án là:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6.
Trong quá trình mã hóa dịch, mARN thường gắn với một riboxom nhóm được gọi là poliriboxom (polixom) giúp gì?
tăng prôtêin tổng hợp hiệu suất.
prôtêin tổng hợp điều hòa.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
1 đoạn mã gốc của gen có nu tự do:
3 '... ATTTGXTTXXXGAAGGG ... 5' ARN tạo mã phiên bản có trình tự:
3 '... TAAAXGAAGGGXTTXXX ... 5'
5 '... TAAAXGAAGGGXTTXXX ... 3'
3 '... UAAAXGAAGGGXUUXXX ... 5'
5 '... UAAAXGAAGGGXUUXXX ... 3'
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có l.kết hidrô bổ sung?
A. U và T
B. T và A
C. A và U
D. G và X
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
A. anticodon
B. codon
C. triplet
D. axit amin
Trình tự phù hợp với trình tự các nu được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung 5’ AGXTTAGXA 3’ là
3’AGXUUAGXA5’.
3’UXGAAUXGU5’.
5’AGXUUAGXA3’.
5’UXGAAUXGU3’
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp?
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng
vận hành.
khởi động.
điều hòa.
mã hóa
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
xúc tác
cảm ứng.
ức chế.
trung gian.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với
vùng khởi động.
prôtêin ức chế.
enzim phiên mã.
vùng vận hành.
Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là
gen cấu trúc.
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
gen điều hòa
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn nào?
Phiên mã.
Dịch mã.
Sau dịch mã.
Sau phiên mã.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
Vùng vận hành (O) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 2 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 2 lần.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở SV nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
Mang thông tin quy định prôtêin ức chế (prôtêin điều hòa).
Nơi liên kết với protêin điều hòa.
Nơi tiếp xúc với enzim pôlimeraza.
Mang thông tin quy định enzim pôlimeraza.
Trong một operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là
Vùng khởi động.
Vùng vận hành.
Vùng điều hòa.
Vùng mã hóa.
Trình tự các thành phần trong 1 opêron Lac là trình tựu nào sau đây?
Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
Gen điều hoà (R)→ vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
Biết các codon được mã hóa với các axit amin tương ứng như sau: Valin: GUU; Trip: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA; Met: AUG. Xác định trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit được dịch mã từ phân tử mARN có trình tự nuclêôtitnhư sau: 5’ AUGAAGGUUUGGXXA 3’
Met – Lys – Trip – Pro – Val
Met – Lys – Trip – Val – Pro
Met – Lys – Val – Trip – Pro
Met – Trip – Pro – Val – Lys
