wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tiến hóa

Total questions: 70

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa

b)

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể

c)

CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi

d)

CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

2.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Đột biến

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên

3.

Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo 1 hướng xác định?

I. Đột biến II. Chọn lọc tự nhiên III. Các yếu tố ngẫu nhiên IV. Di - nhập gen

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

4.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

II. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

III. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

5.

Đối với 1 quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể 1 cách nhanh chóng?

a)

Đột biến

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Giao phối ngẫu nhiên

6.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?

a)

Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các phân loại trên loài

b)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng

c)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài

d)

Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

7.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi ra khỏi quần thể? 

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên          

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối ngẫu nhiên

d)

Đột biến

8.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Đột biến

9.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa? 

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Di - nhập gen

d)

Giao phối ngẫu nhiên

10.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên    

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Di - nhập gen

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên

11.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là tạo ra
a)
quần thể mới
b)
loài mới
c)
họ mới
d)
chi mơi
12.
Theo lí thuyết, quần thể đang tiến hóa thì sẽ có
a)
tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi
b)
tần số các alen bằng nhau
c)
tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi theo thời gian
d)
tần số một loại alen nào đó bằng 1
13.
Loại biến dị nào sau đây không phải là nguyên liệu của tiến hóa
a)
Đột biến gen
b)
Đột biến cấu trúc NST
c)
Đột biến số lượng NST
d)
Thường biến
14.
Loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa?
a)
Đột biến gen
b)
Đột biến cấu trúc NST
c)
Đột biến số lượng NST
d)
Thường biến
15.
Vai trò chính của đột biến đối với tiến hóa là
a)
Làm thay đổi tần số alen của quần thể
b)
Làm chậm quá trình tiến hóa
c)
Tạo nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
d)
Trung hòa sự khác biệt vốn gen giữa các quần thể
16.
Một biến dị sẽ không có ý nghĩa đối với tiến hóa nếu biến dị đó
a)
gây hại cho cơ thể
b)
không được truyền lại cho đời sau
c)
có lợi cho thể đột biến
d)
làm tăng khả năng sinh sản của cá thể
17.
Giao phối ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa vì nó tạo ra sự đa dạng di truyền của quần thể. Phát biểu đúng hay sai?
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Quần thể 1 có tần số alen A là 0,5. Quần thể 2 có tần số alen A là 0,3. Nếu di nhập gen xảy ra thường xuyên giữa hai quần thể thì
a)
tần số alen của hai quần thể có xu hường gần giống nhau
b)
tần số alen của hai quần thể càng ngày càng khác xa
c)
tần số alen của hai quần thể giảm
d)
tần số alen của hai quần thể tăng
19.
Tác động của di nhập gen đến quần thể nhận không phụ thuộc vào
a)
kích thước quần thể
b)
khác biệt tần số giữa quần thể nhận và nhóm nhập cư
c)
tỉ lệ nhập cư
d)
thời điểm nhập cư
20.
Một alen mới xuất hiện trong quần thể có thể do
a)
đột biến hoặc chọn lọc tự nhiên
b)
đột biến hoặc giao phối ngẫu nhiên
c)
chọn lọc tự nhiên
d)
di nhập gen hoặc đột biến
21.

Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng và di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là gì?

a)

sự hình thành các côaxecva

b)

sự xuất hiện các enzim

c)

sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

d)

sự hình thành lớp màng

22.

Những bằng chứng khoa học hiện nay cho thấy có thể đại phân tử nào có khả năng tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất?

a)

DNA

b)

RNA

c)

Protein

d)

Lipit

23.

Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

a)

Sự hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic

b)

Sự hình thành màng

c)

Sự tạo thành tế bào nguyên thủy

d)

Sự hình thành cơ thể đơn bào đơn giản.

24.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

a)

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

b)

Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

c)

Trong khí quyển nguyên thủy của quả đất chưa có khí oxi và rất ít khí nitơ.

d)

Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit.

25.

Trong các hệ tương tác giữa các đại phân tử prôtêin, lipit, saccarit, axit nuclêic v. v…hệ nào được chọn lọc tự nhiên bảo tồn?

a)

Prôtêin - axit nuclêic

b)

Prôtêin – lipit

c)

Prôtêin – prôtêin

d)

Prôtêin – saccaric

26.

Thí nghiệm của Xtanlây Milơ đã chứng minh điều gì

a)

Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ

b)

Chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ

c)

Axit nucleic hình thành từ nuclêôtit

d)

Chất vô cơ hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất.

27.

Giai đoạn tiến hóa hóa học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ tác động của các yếu tố nào?

a)

Tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên

b)

Tác động của enzim và nhiệt độ

c)

Sự xuất hiện của cơ chế tự sao chép

d)

Do các trận mưa kéo dài hàng ngàn năm

28.

Khi nói về quá trình phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hoá sinh học.

b)

Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay.

c)

Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

d)

Sự xuất hiện phân tử prôtêin và axit nuclêic kết thúc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.

29.

Những sinh vật đầu tiên được hình thành trong giai đoạn nào?

a)

Tiến hóa tiền sinh học

b)

Tiến hóa sinh học

c)

Tiến hóa hóa học

d)

Tiến hóa lý học

30.

Tại sao nước đại dương nguyên thủy chứa đầy các loại hợp chất hữu cơ hòa tan?

a)

Do các chất hữu cơ càng phức tạp càng nặng, chúng sẽ theo các trận mưa kéo dài hàng ngàn năm thuở đó mà rơi xuống biển

b)

Do các chất hữu cơ có khả năng hòa tan trong nước.

c)

Do các hợp chất hữu cơ theo các trận mưa ròng rã hàng ngàn năm thuở đó mà rơi xuống biển.

d)

Quá trình hình thành các chất hữu cơ đã xảy ra trong đại dương nguyên thủy.

31.

Trong tiến hóa tiền sinh học, những mầm mống sống đầu tiên xuất hiện ở đâu?

a)

Trong ao, hồ nước ngọt

b)

Trong nước đại dương nguyên thủy

c)

Trong lòng đất

d)

Khí quyển nguyên thủy

32.

Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp như hiện nay?

a)

Prôtêin – lipit

b)

Prôtêin – prôtêin

c)

Prôtêin – saccaric

d)

Prôtêin - axit nuclêic

33.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, kết thúc giai đoạn tiến hóa hóa học đã tạo ra sản phẩm gì?

a)

Các mầm mống sinh vật đầu tiên.

b)

Các hợp chất vô cơ phức tạp.

c)

Các sinh vật chưa có cấu tạo tế bào.

d)

Các hợp chất hữu cơ phức tạp

34.

Vì sao ngày nay sự sống không còn tiếp tục hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học?

a)

Thiếu các điều kiện lịch sử về địa chất như trước kia, các chất hữu cơ hình thành ngoài cơ thể sống hầu như sẽ bị các vi sinh vật phân hủy ngay.

b)

Chọn lọc tự nhiên đã sàng lọc và giữ lại những dạng sống thích nghi nhất. chúng luôn lấn át và tiêu diệt mọi dạng sống mới bất cứ khi nào vừa hình thành.

c)

Trong điều kiện tại các giọt coaxecva không thể hình thành.

d)

Con người phân bố rộng rãi trên khắp hành tinh, tác động đến mọi hệ sinh thái và sinh vật, nên sự sống không thể hình thành như trước kia.

35.

Trong khí quyển nguyên thủy của quả đất chưa có hợp chất nào?

a)

Mêtan và amôniac

b)

Khí oxi

c)

Xianogen

d)

Hơi nước

36.

Sự sống xuất hiện trên trái đất khi nào?

a)

Có sự hình thành các hợp chất hữu cơ.

b)

Có sự hình thành các tế bào nguyên thủy.

c)

Có sự xuất hiện các hệ enzim trong coaxecva

d)

Có sự hình thành các hệ đại phân tử.

37.

Giai đoạn tiến hóa hóa học có đặc điểm ra sao?

a)

Tổng hợp nên các tế bào sơ khai

b)

Tổng hợp nên các chất hữu cơ từ chất vô cơ.

c)

Tổng hợp nên các chất vô cơ từ chất hữu cơ.

d)

Hình thành các sinh vật đầu tiên.

38.

Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên quả đất, KHÔNG có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào?

a)

Hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

b)

Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

c)

Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

d)

Năng lượng sinh học.

39.

Nhật thực là hiện tượng

a)

Mặt Trời bị Mặt trang che khuất

b)

Mặt trời mọc hướng đông lặn hướng tây

c)

Mặt trăng đi vào vùng tối của Trái đất

d)

Mặt trời bị Trái đất che khuất

40.

Chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất là bao nhiêu ngày?

a)

31 ngày

b)

29 ngày

c)

29,5 ngày

d)

30 ngày

41.

Nhật thực xảy ra khi

a)

Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất ở vị trí bất kỳ

b)

Mặt trời ở giữa Mặt trăng và Trái đất

c)

trời tối.

d)

Mặt trăng ở giữa Mặt trời và Trái đất

42.

Trong 1 năm, Mặt trời mọc đúng hướng Đông, lặn đúng hướng Tây vào

a)

21/6

b)

23/12

c)

21/3 và 23/9

d)

21/2 và 20/9

43.

Ba chòm sao cơ bản trên bầu trời phương bắc là:

a)

Gấu lớn, Gấu nhỏ, Bò cạp

b)

Gấu lớn, Gấu nhỏ, Thiên hậu

c)

Thiên hậu, Ma kết, Song tử

d)

Gấu nhỏ, Thiên hậu, Bảo bình

44.

Chòm sao Gấu lớn gồm mấy ngôi sao chính?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

45.

Nguyệt thực là hiện tượng

a)

Mặt Trời bị Mặt trang che khuất

b)

Mặt trời mọc hướng đông lặn hướng tây

c)

Mặt trăng đi vào vùng tối của Trái đất

d)

Mặt trời bị Trái đất che khuất

46.

Chòm sao có hình dạng cái cân là

a)

Ma kết

b)

Nhân mã

c)

Bảo bình

d)

Thiên bình

47.

Chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời là bao nhiêu ngày?

a)

365 ngày

b)

366 ngày

c)

365 ngày 12 giờ

d)

365 ngày 6 giờ

48.

Trong Hệ mặt trời, tính từ Mặt trời, Trái đất ở vị trí thứ

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

49.

Trong hệ mặt trời, gồm bao nhiêu hành tinh

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

50.

Chòm sao có hình dạng con cua gọi là gì?

a)

Song ngư

b)

Cự giải

c)

Nhân mã

d)

Xử nữ

51.

Thủy triều là hiện tượng

a)

mực nước dâng lên cao hay hạ xuống thấp khi có sóng thần

b)

mức nước hạ xuống thấp trên Trái đất

c)

mực nước dâng lên cao khi có động đất

d)

mực nước dâng lên cao hay hạ xuống thấp trên Trái đất

52.

Trong Hệ mặt trời, nhóm hành tinh đá gồm

a)

Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Mộc tinh

b)

Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh

c)

Thiên vương tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh,

d)

Thuỷ tinh, Hải vương tinh tinh, Trái Đất, Hoả tinh

53.

Thủy triều là do

a)

lực hấp dẫn của mặt trăng tác dụng lên trái đất và lớp nước trên trái đất

b)

lực hấp dẫn của trái đất lên mặt trăng

c)

lực hấp dẫn của mặt trời lên trái đất

d)

lực hấp dẫn của mặt trời tác dụng lên mặt trăng

54.

Một số đặc điểm khác nhau khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam là

a)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta luôn không nhìn thấy được một bộ phận các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại.

b)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta luôn nhìn thấy được toàn bộ các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại.

c)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta luôn nhìn thấy được toàn bộ các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại. Nhưng ảnh các chòm sao ta quan sát được là đối xứng.

d)

Khi quan sát các chòm sao ở bán cầu Bắc ta hoàn toàn không nhìn thấy được các chòm sao ở bán cầu Nam và ngược lại.

55.

Các chòm sao thay đổi vị trí trên bầu trời như thế nào?

a)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Tây sang Đông khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất gần như không thay đổi vị trí.

b)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Đông sang Tây khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất di chuyển bất kì không theo quy luật này.

c)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Đông sang Tây khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất gần như không thay đổi vị trí.

d)

Các chòm sao luôn chuyển động trên bầu trời theo hướng từ Tây sang Đông khi ta quan sát từ Trái Đất, nhưng sao Bắc Cực ở gần phía cực Bắc của Trái Đất di chuyển từ Nam đến Bắc.

56.

Chọn ý SAI khi nói về sao Bắc Cực

a)

Dù ngày hay đêm, sao Bắc Cực gần như đứng yên ở gần cực Bắc của Trái Đất.

b)

Có thể xác định sao Bắc Cực thông qua chòm sao Gấu Lớn hoặc chòm sao Thiên Hậu.

c)

Ngôi sao ở cuối đuôi chòm sao Gấu Bé chính là sao Bắc Cực.

d)

Sao Bắc Cực còn được gọi là sao Bắc Đẩu.

57.

Nguyên nhân ta nhìn thấy Mặt Trăng lúc tròn, lúc khuyết là

a)

do Mặt Trời mọc buổi sáng và lặn vào buổi chiều nên khi không có ánh sáng Mặt Trời sẽ nhìn thấy Trăng khuyết.

b)

do Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Mặt Trăng không phát ra ánh sáng mà chỉ phản xạ ánh sáng Mặt Trời. Ánh sáng phản xạ sẽ chiếu tới Trái Đất theo các góc khác nhau nên hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng từ Trái Đất là khác nhau.

c)

do Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm đồng trục với nhau. Mặt Trăng không phát ra ánh sáng mà chỉ phản xạ ánh sáng Mặt Trời.

58.

Chọn ý SAI khi nói về Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời.

a)

Nếu nhìn về hướng bắc, hằng ngày chúng ta sẽ nhìn thấy Mặt Trời mọc ở hướng tây và lặn ở hướng đông.

b)

Đường đi của Mặt Trời thay đổi theo các mùa trong năm làm cho khoảng thời gian từ khi Mặt Trời mọc và lặn khác nhau.

c)

Đường đi của Mặt Trời cao dần từ mùa đông đến mùa hạ. Mùa hạ, Mặt Trời ở vị trí cao nhất trên hướng chính nam.

d)

Buổi trưa, Mặt Trời ở vị trí cao nhất. Buổi chiều, Mặt Trời hạ xuống thấp dần và lặn xuống phía dưới đường chân trời (đường tưởng tượng phân cách giữa mặt đất với bầu trời).

59.

Mô hình bên mô tả về sự chuyển động của các hành tinh, vị trí của các hành tinh. Tên của mô hình này là

a)

Mô hình hệ địa tâm.

b)

Mô hình hệ nhật tâm.

c)

Mô hình hệ mặt trời.

60.

Một năm có bao nhiêu mùa?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

61.

Đây là loại thiên tai gì?

a)

Lũ, lụt

b)

Bão

c)

Giông sét

d)

Hạn hán

62.

Một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với bụi, khí và bức xạ điện từ được gọi là

a)

Thiên thạch

b)

Vũ trụ

c)

Thiên hà

d)

Dải Ngân hà

63.

Khi nào ta nhìn thấy trăng tròn?

a)

 Khi nửa sáng của Mặt Trăng hướng một nửa về phía Trái Đất.

b)

Khi nửa sáng của Mặt Trăng hướng hoàn toàn về phía Trái Đất.

c)

Khi nửa sáng của Mặt Trăng hướng một nửa về phía Mặt Trời.

d)

 Khi nửa sáng của Mặt Trăng hướng hoàn toàn về phía Mặt Trời.

64.

Đâu là hình ảnh của sao chổi?

a)

b)

c)

d)

65.

Thời gian chuyển từ không trăng đến Trăng tròn mất bao lâu?

a)

Khoảng 1 ngày

b)

Khoảng 2 ngày

c)

Khoảng 2 tuần

d)

Khoảng 1 tuần

66.

Thạch quyển được giới hạn bởi

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti.

b)

lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.

c)

vỏ Trái Đất và toàn bộ lớp Manti.

d)

vỏ Trái Đất và phần dưới của lớp Manti.

67.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

b)

nguồn năng lượng từ đại dương.

c)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

68.

Sống núi ngầm dưới đáy đại dương được hình thành do

   

a)

sự tách xa nhau của hai mảng kiến tạo ở đại dương.

b)

Sự xô vào nhau của hai mảng kiến tạo ở lục địa.

c)

Sự xô vào nhau của mảng đại dương và mảng lục địa.

d)

sự tách xa nhau của hai mảng kiến tạo ở lục địa.

69.

Nguồn nước tự nhiên chủ yếu là gì?

a)

nước biển và nước sông

b)

nước mưa và nước ngầm

c)

nước lã và nước suối

d)

nước mặn và nước ngọt

70.

Chu trình nước trong tự nhiên bao gồm những giai đoạn nào?

a)

Tạo mây, không mưa

b)

Hơi nước không bay hơi

c)

Sông không chảy ra biển

d)

Hơi nước bay hơi, tạo mây, mưa, sông chảy ra biển, hấp thụ vào đất và thấm vào nước ngầm.