Font size
WorksheetsÔn gk CNNN 11·
Total questions: 72
Worksheet time: 37mins
Trong chăn nuôi, những cách phân loại vật nuôi thường gặp là
1. Phân loại theo vùng miền.
2. Phân loại theo nguồn gốc.
3. Phân loại theo mục đích sử dụng.
4. Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Những ý đúng là:
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc, Vật nuôi có thể chia thành những nhóm nào?
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi lai tạo, vật nuôi ngoại nhập.
2 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập.
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi nhập nội, vật nuôi cải tiến.
2 nhóm chính: Vật nuôi cải tiến và vật nuôi ngoại nhập.
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc thì các vật nuôi sau: gà Đông Tảo, bò Bảy Núi, dê Bách Thảo, cừu Phan Rang,… được gọi là
vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi bản địa.
vật nuôi lai tạo.
vật nuôi cải tiến.
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc thì các vật nuôi sau: bò Red Sindhi, dê Beetal, lợn Yorkshire, vịt Anh Đào,… được gọi là
vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi bản địa.
vật nuôi lai tạo.
vật nuôi cải tiến.
Bò được gọi là gia súc nhai lại là thuộc kiểu phân loại nào dưới đây?
Phân loại theo vùng miền.
Phân loại theo nguồn gốc.
Phân loại theo mục đích sử dụng.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học, gà, vịt được gọi là
gia súc.
gia cầm.
vật nuôi đẻ con.
thuỷ sản.
Cho các vật nuôi sau: bò sữa, khỉ làm xiếc, chó cảnh,… là thuộc cách phân loại nào?
Phân loại theo vùng miền.
Phân loại theo nguồn gốc.
Phân loại theo mục đích sử dụng.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Có mấy phương thức trên là phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam?
1. Chăn thả tự do. 2. Chăm nuôi công nghiệp.
3. Chăn nuôi thông minh. 4. Chăn nuôi bán công nghiệp.
5. Chăn nuôi bền vững
Có mấy phương thức trên là phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam?
5.
2.
3.
4.
Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới là?
1. Chăn thả tự do. 2. Chăm nuôi công nghiệp.
3. Chăn nuôi thông minh. 4. Chăn nuôi bán công nghiệp.
5. Chăn nuôi bền vững
Những ý đúng là?
A. 2, 3, 5.
B. 2, 3, 4, 5.
C. 3, 5.
D. 1, 2, 3, 4, 5.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm “Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên”?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bền vững.
Chăn thả tự do.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm “Luôn đảm bảo hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường”?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bền vững.
Chăn thả tự do.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm cơ bản “Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lý, giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững”?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Trong hình thức chăn nuôi thông minh, có sự liên kết của 5 nhà. Đó là
Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà khoa học, Nhà băng.
Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà khoa học, Nhà tiêu thụ.
Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà tiêu thụ, Nhà băng.
Nhà nước, Nhà tiêu thụ, Nhà khoa học, Nhà băng.
Kiểu chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi sẽ có đặc điểm nào dưới đây?
Không áp dụng các công nghệ thông minh như công nghệ cảm biến,…
Công nghệ được lựa chọn chỉ phù hợp đối với các vùng có nền kinh tế phát triển.
Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”.
Sản phẩm chăn nuôi an toàn nên giá cả rất cao.
Chọn giống vật nuôi là
lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
tạo ra và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính có lợi cho bản thân vật nuôi, giúp cho vật nuôi thích nghi tốt với môi trường.
tạo ra và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính có lợi cho bản thân vật nuôi, giúp cho vật nuôi thích nghi tốt với môi trường.
Các chỉ tiêu cơ bản dùng để chọn lọc vật nuôi là:
ngoại hình, thể chất, sức sản xuất.
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục.
sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.
Khả năng sinh sản, khả năng cho thịt, sữa, trứng… được gọi là
ngoại hình.
khả năng sản xuất.
thể chất.
khả năng sinh trưởng, phát dục.
Đặc điểm bên ngoài của cá thể vật nuôi là đặc điểm về
A. ngoại hình.
B. khả năng sản xuất.
C. thể chất.
D. khả năng sinh trưởng, phát dục.
Đặc tính thích nghi của vật nuôi với các điều kiện khác nhau là chỉ tiêu về
A. ngoại hình.
B. khả năng sản xuất.
C. thể chất.
D. khả năng sinh trưởng, phát dục.
Sự tăng lên về kích thước và khối lượng của vật nuôi là chỉ tiêu về
ngoại hình.
khả năng sản xuất.
thể chất.
khả năng sinh trưởng.
Sự biến đổi về chất, xuất hiện thêm các cơ quan, bộ phận là chỉ tiêu về
A. ngoại hình.
B. khả năng sản xuất.
C. Phát dục
D. khả năng sinh trưởng.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là
dễ tiến hành.
không đòi hỏi kĩ thuật cao.
không tốn kém.
hiệu quả chọn lọc cao.
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chọn lọc hàng loạt thường được áp dụng đối với vật nuôi nào sau đây?
(1) Trâu.
(3) Vịt đẻ.
(4) Gà trống.
(2) Bò.
(5) Lợn.
Ở nông thôn, việc chăn nuôi hộ gia đình khá phổ biến. Ban đầu để có được nguồn giống thường người nông dân đi mua con giống từ các cơ sở ươm tạo giống, sau đó để có được con giống cho vụ nuôi tiếp theo, họ thường tiến hành theo trình tự như sau: đầu tiên họ đặt ra các tiêu chí để chọn lọc, trong đàn vật nuôi nếu con nào đạt tiêu chí sẽ được giữ lại làm giống, con nào không đạt thì bị loại thải bán thịt. Theo em bà con nông dân đang áp dụng phương pháp chọn giống nào?
Chọn lọc cá thể.
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc cá thể, chọn lọc hàng loạt.
Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi?
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Là nhóm vật nuôi gồm nhiều cá thể vật nuôi không chung nguồn gốc, ổn định về tính di truyền do con người tạo ra.
Là nhóm vật nuôi gồm nhiều cá thể vật nuôi có chung nguồn gốc, ổn định về tính di truyền do con người tạo ra, khác nhau về ngoại hình và sức sản xuất.
Là nhóm vật nuôi gồm nhiều cá thể vật nuôi có chung nguồn gốc, ổn định về tính di truyền do tự nhiên vốn có, giống nhau về ngoại hình và sức sản xuất.
Có mấy cách phân loại giống vật nuôi?
3.
4.
5.
6.
Nội dung nào sau đây không phải vai trò của chăn nuôi?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein (thịt, trứng, sữa) cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Để công nhận giống gia cầm thì sẽ phải có số lượng:
100 con
300 con
5000 con
10000 con
Để công nhận giống trâu, bò thì sẽ phải có số lượng:
100 con
300 con
5000 con
10000 con
Đâu là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa)?
Ngoại hình vật nuôi
Số lượng giống
Giống vật nuôi
Điều kiện sống
Dựa vào nguồn gốc, giống vật nuôi được chia thành:
Giống nội và giống ngoại nhập (nhập nội)
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Dựa vào mục đích khai thác, giống vật nuôi được chia thành:
Giống nội và giống nhập nội.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống, giống vật nuôi được chia thành:
Giống nội và giống nhập nội.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Nếu nuôi gà với mục đích để trứng, em sẽ lựa chọn giống gà nào sau đây?
Ai Cập.
Ri.
Mía.
Leghorn.
Giống vật nuôi quyết định đến:
Điều kiện nuôi dưỡng.
Nhân giống, chọn lọc vật nuôi.
Nguồn học vật nuôi.
Năng suất, chất lượng sản phẩm.
Điều kiện để công nhận giống vật nuôi là:
1. Các vật nuôi trong cùng 1 giống phải có chung nguồn gốc.
3. Có ngoại hình, năng suất giống nhau.
4. Có tính di truyền ổn định.
5. Số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng.
Những giống chỉ khai thác theo 1 hướng nào đó như chuyên để trứng, chuyên thịt, chuyên sữa là giống:
Giống kiêm dụng.
Giống chuyên dụng.
Giống nhập nội.
Giống nguyên thủy.
Những ý nào sau đây nói đến vai trò của chăn nuôi đối với đời sống, kinh tế - xã hội ?
Cung cấp thực phẩm cho con người, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.
Cung cấp lương thực cho con người.
Nội dung nào sau đây không phải vai trò của chăn nuôi?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Con vật nào có thể cung cấp sức kéo cho canh tác?
Gà
Lợn
Dê
trâu
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi?
Có niềm yêu thích các môn học Lịch sử, Văn học, thiên văn học.
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
Có niềm đam mê và yêu thích vật nuôi, yêu thích công việc chăm sóc vật nuôi.
Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi là:
Đem lại hiệu quả chưa rõ rệt trong xử lý chất thải.
Tiêu tốn chi phí cao của người chăn nuôi.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Có những yêu cầu cơ bản nào đối với người lao động trong một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi?
Có sức khỏe, chăm chỉ, có trách nhiệm
Có kiến thức, có kinh nghiệm
Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Không cần biết vận hành máy móc
Trong chăn nuôi, những cách phân loại vật nuôi thường gặp là
1. Phân loại theo vùng miền.
2. Phân loại theo nguồn gốc.
3. Phân loại theo mục đích sử dụng.
4. Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Những ý đúng là:
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc, Vật nuôi có thể chia thành những nhóm nào?
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi lai tạo, vật nuôi ngoại nhập.
2 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập.
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi nhập nội, vật nuôi cải tiến.
2 nhóm chính: Vật nuôi cải tiến và vật nuôi ngoại nhập.
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc thì các vật nuôi sau: gà Đông Tảo, bò Bảy Núi, dê Bách Thảo, cừu Phan Rang,… được gọi là
vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi bản địa.
vật nuôi lai tạo.
vật nuôi cải tiến.
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc thì các vật nuôi sau: bò Red Sindhi, dê Beetal, lợn Yorkshire, vịt Anh Đào,… được gọi là
vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi bản địa.
vật nuôi lai tạo.
vật nuôi cải tiến.
Bò được gọi là gia súc nhai lại là thuộc kiểu phân loại nào dưới đây?
Phân loại theo vùng miền.
Phân loại theo nguồn gốc.
Phân loại theo mục đích sử dụng.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học, gà, vịt được gọi là
gia súc.
gia cầm.
vật nuôi đẻ con.
thuỷ sản.
Cho các vật nuôi sau: bò sữa, khỉ làm xiếc, chó cảnh,… là thuộc cách phân loại nào?
Phân loại theo vùng miền.
Phân loại theo nguồn gốc.
Phân loại theo mục đích sử dụng.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới là?
1. Chăn thả tự do. 2. Chăm nuôi công nghiệp.
3. Chăn nuôi thông minh. 4. Chăn nuôi bán công nghiệp.
5. Chăn nuôi bền vững
Những ý đúng là?
A. 2, 3, 5.
B. 2, 3, 4, 5.
C. 3, 5.
D. 1, 2, 3, 4, 5.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm “Luôn đảm bảo hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường”?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bền vững.
Chăn thả tự do.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm cơ bản “Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lý, giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững”?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Để công nhận giống gia cầm thì sẽ phải có số lượng:
100 con
300 con
5000 con
10000 con
Để công nhận giống trâu, bò thì sẽ phải có số lượng:
100 con
300 con
5000 con
10000 con
Đâu là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa)?
Ngoại hình vật nuôi
Số lượng giống
Giống vật nuôi
Điều kiện sống
Dựa vào nguồn gốc, giống vật nuôi được chia thành:
Giống nội và giống ngoại nhập (nhập nội)
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Dựa vào mục đích khai thác, giống vật nuôi được chia thành:
Giống nội và giống nhập nội.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống, giống vật nuôi được chia thành:
Giống nội và giống nhập nội.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Nếu nuôi gà với mục đích để trứng, em sẽ lựa chọn giống gà nào sau đây?
Ai Cập.
Ri.
Mía.
Leghorn.
Giống vật nuôi quyết định đến:
Điều kiện nuôi dưỡng.
Nhân giống, chọn lọc vật nuôi.
Nguồn học vật nuôi.
Năng suất, chất lượng sản phẩm.
Những giống chỉ khai thác theo 1 hướng nào đó như chuyên để trứng, chuyên thịt, chuyên sữa là giống:
Giống kiêm dụng.
Giống chuyên dụng.
Giống nhập nội.
Giống nguyên thủy.
Chọn giống vật nuôi là
lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
tạo ra và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính có lợi cho bản thân vật nuôi, giúp cho vật nuôi thích nghi tốt với môi trường.
tạo ra và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính có lợi cho bản thân vật nuôi, giúp cho vật nuôi thích nghi tốt với môi trường.
Các chỉ tiêu cơ bản dùng để chọn lọc vật nuôi là:
ngoại hình, thể chất, sức sản xuất.
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục.
sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất.
Khả năng sinh sản, khả năng cho thịt, sữa, trứng… được gọi là
ngoại hình.
khả năng sản xuất.
thể chất.
khả năng sinh trưởng, phát dục.
Đặc điểm bên ngoài của cá thể vật nuôi là đặc điểm về
A. ngoại hình.
B. khả năng sản xuất.
C. thể chất.
D. khả năng sinh trưởng, phát dục.
Đặc tính thích nghi của vật nuôi với các điều kiện khác nhau là chỉ tiêu về
A. ngoại hình.
B. khả năng sản xuất.
C. thể chất.
D. khả năng sinh trưởng, phát dục.
Sự tăng lên về kích thước và khối lượng của vật nuôi là chỉ tiêu về
ngoại hình.
khả năng sản xuất.
thể chất.
khả năng sinh trưởng.
Sự biến đổi về chất, xuất hiện thêm các cơ quan, bộ phận là chỉ tiêu về
A. ngoại hình.
B. khả năng sản xuất.
C. Phát dục
D. khả năng sinh trưởng.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là
dễ tiến hành.
không đòi hỏi kĩ thuật cao.
không tốn kém.
hiệu quả chọn lọc cao.
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chọn lọc hàng loạt thường được áp dụng đối với vật nuôi nào sau đây?
(1) Trâu đực
(3) Vịt đẻ.
(4) Gà trống.
(2) Bò đực
(5) Lợn.
Ở nông thôn, việc chăn nuôi hộ gia đình khá phổ biến. Ban đầu để có được nguồn giống thường người nông dân đi mua con giống từ các cơ sở tạo giống, sau đó để có được con giống cho vụ nuôi tiếp theo, họ thường tiến hành theo trình tự như sau: đầu tiên họ đặt ra các tiêu chí để chọn lọc, trong đàn vật nuôi nếu con nào đạt tiêu chí sẽ được giữ lại làm giống, con nào không đạt thì bị loại thải bán thịt. Theo em bà con nông dân đang áp dụng phương pháp chọn giống nào?
Chọn lọc cá thể.
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc cá thể, chọn lọc hàng loạt.
