wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Giữa Kỳ 1 Sinh Học 12

Total questions: 71

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là chức năng của DNA?

a)

Mang thông tin di truyền.

b)

Truyền thông tin di truyền.

c)

Tạo biến dị.

d)

Enzyme.

2.

DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm cấu trúc DNA

a)

được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

b)

có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.

c)

sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản.

d)

có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C).

3.

Protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng không thể đảm nhận chức năng của một vật chất di truyền là vì:

a)

Chúng có tới 20 loại đơn phân tạo ra số lượng chuỗi polypeptide quá lớn.

b)

Chúng có 4 bậc cấu trúc không gian rất phức tạp.

c)

Chúng không thể tự sao chép hoặc dẫn truyền thông tin gene từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết peptide kém bền vững.

4.

Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở

a)

kì đầu quá trình nguyên phân.

b)

pha G1 trong kì trung gian, chu kì tế bào.

c)

pha S trong kì trung gian, chu kì tế bào.

d)

pha G2 trong kì trung gian, chu kì tế bào.

5.

Quá trình tái bản DNA được bắt đầu khi:

a)

Một số protein và enzyme liên kết vào Ori và tách DNA thành hai mạch đơn ở cả hai phía của điểm khởi đầu sao chép tạo nên chạc sao chép hình chữ Y.

b)

Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch DNA làm khuôn để tổng hợp nên đoạn mồi cung cấp đầu 3'-OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.

c)

DNA được tách thành hai mạch đơn đến đâu thì enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới đến đó.

d)

Enzyme DNA polymerase tiến hành loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA thay thế.

6.

Gene mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc chức năng của tế bào là

a)

gene khởi động.

b)

gene mã hóa.

c)

gene vận hành.

d)

gene cấu trúc.

7.

Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

a)

3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'.

b)

3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5'.

c)

3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'.

d)

3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'.

8.

Đặc trưng của gene phân mảnh là

a)

tồn tại ở các nơi khác nhau trong tế bào.

b)

gồm các vùng mã hóa không liên tục.

c)

gồm nhiều đoạn nhỏ.

d)

do các đoạn Okazaki gắn lại.

9.

Gene của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?

a)

Vi khuẩn lam.

b)

Nấm men.

c)

Xạ khuẩn.

d)

E.Coli.

10.

Nhận định nào sau đây đúng về tRNA?

a)

Thành phần chính cấu trúc nên ribosome.

b)

Có đầu 5' liên kết với amino acid.

c)

Chỉ có cấu trúc mạch đơn.

d)

Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã hoá (codon) trên mARN.

11.

Điều hòa hoạt động gene chính là

a)

sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.

b)

sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của mRNA.

c)

sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.

d)

sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.

12.

Người đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu điều hoà hoạt động của gene là:

a)

Charles Darwin.

b)

James Watson và Francis Crick.

c)

Morgan.

d)

Jacob và Monod.

13.

Năm 1950, nhà khoa học Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng tế bào tổng hợp enzyme phân giải lactose. Kết luận sau thí nghiệm:

a)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme phân giải đường lactose.

b)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường β galatosidase.

c)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường permerase.

d)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường transacetylase.

14.

Nhà khoa học Monod và Jacob có thể kết luận ba gene lacZ, lacY và lacA cùng nằm trên một phân tử DNA vì

a)

khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.

b)

khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.

c)

khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.

d)

khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.

15.

Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

a)

Là cụm các gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành một mRNA.

b)

Là cụm các gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành hai mRNA.

c)

Là cụm các gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành ba mRNA.

d)

Là cụm các gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa phiên mã và được phiên mã tạo thành bốn mRNA.

16.

Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là

a)

đột biến mất một cặp nucleotide.

b)

đột biến thêm một cặp nucleotide.

c)

đột biến điểm.

d)

đột biến thay thế một cặp nucleotide.

17.

Đột biến điểm bao gồm

a)

mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.

b)

mất, đảo, thay thế một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, đảo một cặp nucleotide.

d)

đảo, thêm, thay thế một cặp nucleotide.

18.

Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu không đúng về nguyên nhân phát sinh đột biến gene:

a)

Phát sinh một cách tự phát xảy ra trong tế bào.

b)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến hóa học như 5-BrU.

c)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến vật lí như tia tử ngoại.

d)

Do tác động của các tác nhân sinh học như mùn bã hữu cơ

19.

Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide. Từ một nucleotide trong DNA ban đầu được sử dụng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới mang nucleotide đột biến thì cần phải trải qua số lần tái bản là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

20.

Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến

a)

thay thế hoặc mất một cặp nucleotide.

b)

thay thế hoặc thêm một cặp nucleotide.

c)

thêm hoặc mất một cặp nucleotide.

d)

thay thêm một cặp nucleotide.

21.

Công nghệ DNA tái tổ hợp:

a)

gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

b)

quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.

c)

quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.

d)

tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.

22.

Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu Sai về nguyên lí của DNA tái tổ hợp:

a)

Sử dụng các kĩ thuật di truyền tách chiết gene ra khỏi tế bào, kĩ thuật nhân bản gene, kĩ thuật cắt và ghép nối các đoạn DNA với nhau sao cho gene khi đưa vào tế bào nhận có thể tạo ra được các sản phẩm chức năng.

b)

Thực hiện dựa trên: (1) nguyên lí tái tổ hợp DNA là sự dung hợp giữa hai hay nhiều đoạn DNA gắn với nhau tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp, (2) nguyên lí biểu hiện gene.

c)

Sử dụng cùng loại enzyme giới hạn cắt đoạn DNA ngoại lai và vector, sau đó nhờ enzyme nối để tạo vector tái tổ hợp trước khi đưa vào tế bào nhận.

d)

Đoạn DNA ngoại lai được gắn vetor biểu hiện và đưa vào thể nhận, gên biểu hiện tạo ra các sản phẩm RNA hoặc protein tái tổ hợp

23.

Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là

a)

nhiễm sắc thể nhân tạo.

b)

plasmid.

c)

DNA của virus.

d)

súng bắn gene.

24.

Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau: Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plsmid từ vi khuẩn. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:

a)

1→ 2 →3 →4.

b)

1→ 3 →2 →4.

c)

2→ 1 →3 →4.

d)

3→ 2 →1 →4.

25.

Ở mỗi chạc sao chép gồm một mạch có chiều 3'-5' và một mạch có chiều 5'-3' quá trình tái bản DNA diễn ra ở mỗi mạch:

a)

mạch gốc có chiều 3'-5' được tổng hợp liên tục còn mạch bổ sung có chiều 5'-3' được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki ngắn.

b)

mạch gốc có chiều 5'-3'được tổng hợp liên tục còn mạch bổ sung có chiều 3'-5' được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki ngắn.

c)

mạch gốc có chiều 5'-3'được tổng hợp gián đoạn còn mạch bổ sung có chiều 3'-5' được tổng hợp liên tục tạo nên các đoạn Okazaki ngắn.

d)

mạch gốc có chiều 3'-5' được tổng hợp gián đoạn còn mạch bổ sung có chiều 5'-3' được tổng hợp liên tục tạo nên các đoạn.

26.

Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác biệt với các enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Để giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh, một hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người có thể thực hiện đó là sản xuất thuốc

a)

hướng tới ức chế đặc hiệu với các enzyme và protein của người.

b)

hướng tới ức chế đặc hiệu với các enzyme và protein của vi khuẩn.

c)

hướng tới kích hoạt đặc hiệu với các enzyme và protein của người.

d)

hướng tới kích hoạt đặc hiệu với các enzyme và protein của vi khuẩn.

27.

Chuỗi polypeptide nào được tạo ra bởi trình tự mRNA 5'AUG GCU AAA UAG CGA3'?

a)

Met-Ala-Lys.

b)

Met-Ala-Lys-Tyr-Arg.

c)

Met-Arg-Asn.

d)

Met-Arg-Asn-Cys-Arg.

28.

Amino acid alanine có thể được mã hoá bởi các codon GCU, GCC, GCA hoặc GGG. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền?

a)

Nó có tính đặc trưng cho từng sinh vật.

b)

Nó phổ biến.

c)

Nó không chứa codon lặp đi lặp lại.

d)

Tính thoái hoá.

29.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene operon Lac, lactose được xem là chất giúp cho gene được biểu hiện vì

a)

việc phiên mã gene cấu trúc phụ thuộc vào sự có mặt hay không có mặt của lactose.

b)

việc hoạt động gen điều hòa LacI phụ thuộc vào lactose.

c)

lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase kích hoạt quá trình phiên mã gene cấu trúc.

d)

lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase ức chế quá trình phiên mã gene cấu trúc.

30.

Trong hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, điểm giống nhau khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose là

a)

protein ức chế vẫn được tổng hợp.

b)

protein ức chế không được tổng hợp.

c)

protein ức chế bám vào vùng vận hành.

d)

protein ức chế không bám vào vùng vận hành.

31.

Sơ đồ cho thấy các tế bào hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm. Phát biểu nào dưới đây mô tả nguyên nhân hình thành hồng cầu hình liềm?

a)

Các tế bào hồng cầu đã bị tổn thương.

b)

Các tế bào hồng cầu trong dung dịch ưu trương.

c)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide.

d)

Lỗi trong quá trình nguyên phân.

32.

Trình tự DNA được hiển thị được lấy từ exon của một DNA trong gene insulin ở người. TAC AAG GAC AAG CTG CAT Trình tự nào tương ứng với đột biến mất?

a)

TACAAGGACAAGCTGCAT.

b)

TACAAGAGACAAGCTGCA.

c)

TAC AAG GAAAGCTGCATC.

d)

TACAAGGACAAGCGGCAT.

33.

Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng

a)

vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.

b)

vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.

c)

súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.

d)

súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.

34.

Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?

a)

Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.

b)

Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đống máu dùng trong các ca phẫu thuật.

c)

Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.

d)

Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao.

35.

Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng:

a)

trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.

b)

trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.

c)

trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.

d)

trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.

36.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể:

a)

NST là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.

b)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu vưới thuốc nhuộm kiềm tính.

c)

NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

d)

NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

37.

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở

a)

kì trung gian.

b)

kì đầu.

c)

kì giữa.

d)

kì sau.

38.

Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm:

a)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.

c)

một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

d)

một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.

39.

Đơn vị cấu trúc của NST là:

a)

nucleotide.

b)

amino acid.

c)

protein histone.

d)

nucleosome.

40.

Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

allele.

b)

tâm động.

c)

locus.

d)

chromatide.

41.

NST là vật chất di truyền ở cấp độ

a)

phân tử.

b)

tế bào.

c)

đại phân tử.

d)

cơ thể.

42.

Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò

a)

là cơ sở của sự vận động của mRNA được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

b)

là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

c)

là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, đột biến gene và số lượng NST.

d)

là cơ sở của sự vận động của allele được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

43.

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định

a)

trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thể hệ.

b)

phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.

c)

sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

d)

quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thế.

44.

Dạng 2 Chọn nhiều đáp án đúng

a)

Vaccine này chống lại virus sốt xuất huyết.

b)

Số condon trên mRNA là 13.

c)

Vaccine mRNA được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung A-T; U-A; G-C; C-G.

d)

Virus Zika có chuỗi polypeptide được tổng hợp từ vaccine mRNA dài nhất.

45.

Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptide trong tế bào của một loàisinh vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Cấu trúc X được tạo thành từ tRNA.

b)

Cấu trúc Y đóng vai trò như "một người phiên dịch" tham gia vào quá trình dịch mã.

c)

Liên kết Z là liên kết peptide.

d)

mRNA mã hóa cho chuỗi polipeptide gồm 9 amino acid.

46.

Khi nói về quá trình phiên mã của sinh vật. Chọn phát biểu đúng

a)

Chỉ có một mạch của gene tham gia vào quá trình phiên mã.

b)

Enzyme RNA polimerase tổng hợp mRNA theo chiều 5' - 3'.

c)

mRNA được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra đến đó.

d)

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

47.

Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực. Chọn phát biểu đúng

a)

Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.

b)

Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polimerase.

c)

Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào

d)

Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung ( A - U, G - C).

48.

Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kỹ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn. Chọn phát biểu đúng

a)

Nếu không có thể truyền plasmid thì gene cần chuyển sẽ phiên mã liên tục tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

b)

Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển được chuyển vào tế bào nhận và nhân lên trong tế bào nhờ quá trình tự nhân đôi.

c)

Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không có khả năng phân chia và nhân lên.

d)

Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.

49.

Tạo gống cà chua chuyển gene kháng virus, giống lúa vàng chuyển gene tổng hợp β-caroten, sâm đất chuyển gene sản xuất nhóm flavonoid được dùng để điều trị bệnh. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thành tựu công nghệ gene này?

a)

Đây là các thành tựu về công nghệ chuyển gene ở động vật.

b)

Dựa trên nguyên lí tạo DNA tái tổ hợp.

c)

DNA tái tổ hợp của giống cà chua, gống lúa vàng gồm hai gene đến từ hai loài khác nhau.

d)

Để chuyển gene vào tế bào sinh vật này có thể dùng súng bắn gene, chuyển gene trực tiếp qua ống phấn, vi tiêm ở tế bào trần, dùng virus.

50.

Các ví dụ sau đây thể hiện vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền:

a)

Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con cái có thể dự đoán được dựa trên việc phân tích kiểu gene của cơ thể bố và mẹ. Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử thì tỉ lệ mặc bệnh ở thế hệ con là 25%.

b)

Đột biến làm thay đổi vỏ ốc trong chi Bradybaena khiến cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường.

c)

Đột biến gene điều hoà làm tăng lượng cơ bắp đã được phát hiện ở lợn và được chọn lọc tạo ra giống lợn có thịt siêu nạc.

d)

Tất cả các bố mẹ đều bị điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra các con đều có thính lực bình thường.

51.

Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA, hãy quan sát hình và cho biết Enzyme ligase trong quá trình tái bản DNA có vai trò?

a)

Xúc tác tổng hợp nên đoạn mồi cung cấp đầu 3'-OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.

b)

Chỉnh sửa và tái tổ hợp DNA do khả năng xúc tác để hình thành liên kết phosphodiester ở các đầu sợi đôi hoặc đơn DNA giữa nhóm 3′-OH và 5′-phosphate.

c)

Xúc tác nối các phân đoạn Okazaki lại với nhau hình thành mạch ra chậm.

d)

Tháo xoắn DNA thành 2 mạch đơn.

52.

Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới

a)

Số lượng NST lưỡng bội (2n) trong một tế bào là 46.

b)

Tế bào này là cơ thể nữ giới.

c)

Hình thái NST mô tả đang ở kì giữa của quá trình phân bào.

d)

NST được cấu tạo từ DNA và protein.

53.

Từ ba phân tử DNA qua 3 lần tái bản tạo ra số phân tử DNA con là bao nhiêu?

(a)  

54.

Xác định số lượng amino acid của peptide được tạo ra từ trình tự mRNA sau: 5' --AUG GGG AAG GGU CGA AGC UAA--3'

(a)  

55.

Trong kĩ thuật tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học đã phải sử dụng ít nhất bao nhiêu loại enzyme?

(a)  

56.

Từ hai phân tử DNA qua 4 lần tái bản tạo ra số mạch DNA con là bao nhiêu?

(a)  

57.

Tính số nucleotide có trong mạch mRNA nếu chuỗi polypeptide tổng hợp được có 120 amino acid?

(a)  

58.

Một codon trên mRNA gồm mấy nucleoitide?

(a)  

59.

Một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được tạo ra có 10 amino acid, số bộ ba trên mRNA dùng để dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide này là bao nhiêu?

(a)  

60.

Một phân tử mRNA có 1800 đơn phân và tỷ lệ A: U: G: C = 1: 2: 3: 4. Số nucleotide loại U của mRNA này là bao nhiêu?

(a)  

61.

Số bộ ba mang tín hiệu kết thúc dịch mã?

(a)  

62.

Số nucleotide loại U của mRNA này là bao nhiêu?

(a)  

63.

Số bộ ba mang tín hiệu kết thúc dịch mã?

(a)  

64.

Số mạch DNA chứa N14 là bao nhiêu?

(a)  

65.

Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?

(a)  

66.

Cho các công cụ sau:

1. Liagase;

2. Restrictase;

3. Plasmid;

4. DNA của tế bào cho;

5. mRNA;

6. Vi khuẩn E.coli.

Xác định số công cụ được dùng để tạo DNA tái tổ hợp?

(a)  

67.

Vây (c) có đường kính là bằng bao nhiêu nm?

(a)  

68.

Mỗi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng bao quanh khối cầu protein histone tạo nên cấu trúc nucleosome. Số phân tử histone mà DNA quấn quanh là bao nhiêu?

(a)  

69.

Chuỗi polynuclesome là sợ cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm. Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm. Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn tạo thành sợi siêu xoắn (300nm). Sợi siêu xoắn tiếp tục cuộn sắn tạo thành chromatid. Chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nm?

(a)  

70.

Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó:

a)

vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt

b)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.

c)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene không hoạt động.

d)

vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gene bị bất hoạt.

71.

Cho các đơn vị thông tin di truyền sau:

1. Nhiễm sắc thể                               2. DNA

3. Sợi nhiễm sắc                               4. Nucleosome.

5. Allele                                    

Nhận định về các đơn vị thông tin di truyền trên.

a)

Thứ tự từ tiểu đơn vị thông tin cơ bản đến toàn bộ đơn vị di truyền là: 5→ 2 → 4 →3 →1

b)

Mỗi NST mang một phân tử DNA.

c)

Hai allele có trình tự nucleotide không giống nhau.

d)

Do nằm trên NST nên sự vận động của gene bị chi phối bởi sự vận động của NST.