wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh thái

Total questions: 68

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

a)

hạn chế    

b)

rộng

c)

vừa phải

d)

hẹp

2.

Giới hạn sinh thái là:

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

3.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

4.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:

a)

giới hạn chịu đựng .

b)

khoảng thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới.

5.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

6.

Môi trường sống của sinh vật không phải là môi trường sống cơ bản

a)

Môi trường trên cạn

b)

Môi trường đất.

c)

Môi trường sinh vật

d)

Mọi trường không khí

7.

Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.

b)

Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.

c)

Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.

d)

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

8.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

 Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

b)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

c)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

d)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

9.

Hiện tượng nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm?

a)

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

b)

Hổ, báo giành con mồi.

c)

Trùng roi sống trong ruột mối.

d)

Cỏ dại, cạnh tranh thức ăn với cây trồng.

10.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới

a)

tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.

b)

duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

c)

tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.

d)

 giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

11.

Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ

a)

hỗ trợ

b)

cạnh tranh

c)

hỗ trợ hoặc cạnh tranh

d)

không có mối quan hệ

12.

Hình ảnh sau đây thể hiện mối quan hệ gì trong quần thể?

a)

Hỗ trợ cùng loài

b)

Hỗ trợ khác loài

c)

Cạnh tranh

d)

Hợp tác

13.

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi

b)

Tập hợp các chép đang sống ở Hồ Tây

c)

Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương

d)

Tập hợp chim đang sinh sống trong vườn rừng Quốc Gia Ba Vì

14.

Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

a)

Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

b)

Cấu trúc tuổi của quần thể

c)

Kiểu phân bố cá thể của quần thể

d)

Tỉ lệ giới tính trong quần thể

15.

Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là

a)

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng

b)

Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

c)

Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

d)

Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

16.

Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

Mật độ

b)

Tỉ lệ đực – cái

c)

Sức sinh sản

d)

Độ đa dạng

17.

Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là

a)

Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên

b)

Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên

c)

Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều

d)

Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm

18.

Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới

a)

Cấu trúc tuổi của quần thể

b)

Kiểu phân bố cá thể của quần thể

c)

Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

d)

Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

19.

Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

20.

Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

21.

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi

a)

Nhóm đang sinh sản

b)

Nhóm sau sinh sản

c)

Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản

d)

Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản

22.

Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

a)

Tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể

b)

Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển

c)

Thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể

d)

Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên

23.

Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau. Kết luận nào sau đây đúng nhất?

a)

Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái

b)

Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ

c)

Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định

d)

Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên

24.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là:

a)

phân hoá giới tính.

b)

tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính.

c)

tỉ lệ phân hoá.

d)

phân bố giới tính.

25.

Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:

a)

tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.

b)

dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.

c)

hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.

d)

tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.

26.

Xét các yếu tố sau, những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:

I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể.

III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.

IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.

a)

I và II.

b)

I, II và III.

c)

I, II và IV.

d)

I, II, III và IV.

27.

Các loài thực vật có trong ruộng lúa là quần thể sinh vật. Nhận định đó Đúng hay Sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

28.

Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là:

a)

tuổi sinh thái.

b)

tuổi sinh lí.

c)

tuổi trung bình.

d)

tuổi quần thể.

29.

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:

a)

tăng dần đều.

b)

đường cong chữ J.

c)

đường cong chữ S

d)

giảm dần đều.

30.

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

a)

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

b)

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

c)

số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

d)

khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

31.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

a)

điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

d)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần

32.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

b)

Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.

c)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

d)

Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

33.

Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?

a)

Hội sinh.

b)

Hỗ trợ.

c)

Cộng sinh.

d)

Cạnh tranh.

34.

Số lượng cá thể của quần thể sinh vật có thể bị biến động do hoạt động khai thác quá mức của con người, đó là kiểu biến động gì?

a)

Biến động theo chu kì mùa.     

b)

Biến động theo chu kì ngày đêm

c)

Biến động không theo chu kì.  

d)

Biến động theo chu kì nhiều năm.

35.

Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?

a)

Phân bố cá thể.  

b)

Kích thước của quần thể.

c)

Tăng trưởng của quần thể.

d)

Biến động số lượng cá thể.

36.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El - Nino là kiểu biến động

a)

theo chu kì nhiều năm.

b)

theo chu kì tuần trăng.

c)

theo chu kì mùa.  

d)

không theo chu kì.  

37.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là

                    

                 

a)

khống chế sinh học    

b)

  ức chế - cảm nhiễm

c)

cân bằng quần thể

d)

     nhịp sinh học

38.

Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này

a)

biến động số lượng theo chu kì năm

b)

biến động số lượng theo chu kì mùa

c)

biến động số lượng không theo chu kì

d)

không biến động số lượng

39.

Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:

a)

Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể

b)

Độ đa dạng

c)

Thành phần nhóm tuổi của các cá thể

d)

Mật độ của quần thể

40.

Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:

a)

Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.

b)

Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.

c)

Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.

d)

Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.

41.

Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:

a)

Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.

b)

Do nhu cần sống khác nhau.

c)

Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.

d)

Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.

42.

Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:

a)

Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.

b)

Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

c)

Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

d)

Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.

43.

Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?

a)

Ức chế cảm nhiễm.

b)

Ký sinh.

c)

Sinh vật này ăn sinh vật kia.

d)

Cạnh tranh.

44.

Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?

a)

Cạnh tranh.

b)

Hội sinh.

c)

Cộng sinh.

d)

Ký sinh.

45.

Quan hệ giữa nấm và địa y là:

a)

Hội sinh

b)

Cạnh tranh.

c)

Cộng sinh.

d)

Ký sinh.

46.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?

a)

Tôm và tép.

b)

Chim sẻ và ếch đồng.

c)

Cá tra và cá trắm cỏ.

d)

Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.

47.

Các đặc trưng cơ bản của quần xã là gì?

a)

Thành phần loài, tỷ lệ nhóm tuổi, mật độ.

b)

Độ đa dạng về loài, sự phân bố các loài trong quần xã.

c)

Thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.

d)

Độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần thể.

48.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng:

a)

Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

b)

Độ đa dạng của quần xã càng cao thì phân li ổ sinh thái càng mạnh.

c)

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.

d)

Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.

49.

Diễn thế sinh thái là quá trình

a)

biến đổi tuần tự từ quần xã này đến quần xã khác

b)

thay thế liên tục từ quần xã này đến quần xã khác

c)

phát triển của quần xã sinh vật

d)

biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

50.

Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi trảng cỏ là diễn thế

a)

nguyên sinh

b)

thứ sinh

c)

liên tục

d)

phân hủy

51.

Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế

a)

nguyên sinh

b)

thứ sinh

c)

liên tục

d)

phân hủy

52.

Việc nghiên cứu diễn thế sinh thái đối với ngành nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào?

a)

Nắm được quy luật phát triển của quần xã.

b)

Xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

Phán đoán đước quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.

d)

Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó.

53.

Cho các dữ kiện sau

I.Giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định

II.Giai đoạn các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau

III.Giai đoạn hình thành quần xã tiên phong

Thứ tự sắp xếp đúng nhất về diễn thế sinh thái nguyên sinh là?

a)

I, II, III.

b)

II, III, I.

c)

III, II, I.

d)

II, I,III.

54.

Loại diễn thế mà kết quả có thể đạt đến quần xã tương đối ổn định tuy nhiên cũng có thể dẫn tới suy thoái. Đó là loại diễn thế nào sau đây?

a)

Diễn thế nguyên sinh.

b)

Diễn thế thứ sinh.

c)

Diễn thế phân hủy.

d)

Diễn thế tự phá hủy.

55.

Giai đoạn cuối cùng của diễn thế nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định. Vậy quần xã đó là?

a)

Quần xã tiên phong.

b)

Quần xã đỉnh cực.

c)

Quần xã ổn định gồm nhiều loài sinh vật.

d)

Quần xã ổn định gồm nhiều loài cây chiếm ưu thế.

56.

Loài đặc trưng trong quần xã là:

a)

loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.

b)

loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.

c)

loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

d)

loài phân bố ở trung tâm quần xã.

57.

Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài:

a)

đặc trưng.

b)

ưu thế.

c)

ổn định.

d)

tiên phong.

58.

Nguyên nhân loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật:

a)

vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

b)

vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.

c)

vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

d)

vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

59.

Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:

a)

Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã

b)

Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài trong quần xã

c)

Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã

d)

Biến động về mật độ cá thể trong quần xã

60.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?

a)

Tôm và tép.

b)

Chim sẻ và ếch đồng.

c)

Cá tra và cá trắm cỏ.

d)

Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.

61.

Quan hệ đối kháng trong quần xã bao gồm các mối quan hệ:

a)

A. cộng sinh, hội sinh, hợp tác.     

b)

B. ức chế cảm nhiễm, hợp tác, kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác.

c)

C. kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác, cạnh tranh, ức chế - cảm nhiễm.

d)

D. cạnh tranh, hội sinh, sinh vật ăn sinh vật khác.

62.

Hội sinh là mối quan hệ hợp tác giữa hai loài, trong đó

a)

cả hai loài đều có lợi.

b)

một loài có lợi còn một lòai bị hại.

c)

cả hai loài cùng vị loại.

d)

một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì.

63.

Cá cóc ở Tam Đảo là loài

a)

ưu thế.

b)

đặc trưng.

c)

đặc biệt.

d)

có số lượng nhiều.

64.

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

a)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

b)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống

c)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

d)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

65.

Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?

a)

Chim ăn sâu và sâu ăn lá.

b)

Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.

c)

Mối và trùng roi sống trong ruột mối.

d)

Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.

66.

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

ít nhất có một loài bị hại.

b)

không có loài nào có lợi.

c)

các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.

d)

tất cả các loài đều bị hại.

67.

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

b)

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

c)

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

d)

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

68.

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

a)

động vật ăn thịt và con mồi.

b)

cạnh tranh khác loài.

c)

ức chế - cảm nhiễm.

d)

hội sinh.