wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Hk1 12

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

a)

ADN polimeraza

b)

Ligaza

c)

Restrictaza

d)

ARN polimeraza

2.

Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt theo chiều nào?

a)

3’ → 3’

b)

3’ → 5’

c)

5’ → 3’

d)

5’ → 5’

3.

Bộ ba mở đầu với chức năng quy định khởi đầu dịch mã và quy định mã hoá axit amin methiônin là:

a)

AUG

b)

AGU

c)

AUU

d)

AXU

4.

Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là

a)

mARN

b)

tARN

c)

rARN

d)

ADN

5.

Khi nói về cơ chế phiên mã, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1)  Qúa trình phiên mã sẽ kết thúc khi gặp 1 trong các bộ ba UAA, UAG, UGA.

(2) Enzym chính làm nhiệm vụ phiên mã là ADN- polymeraza.

    (3) Quá trình phiên mã diễn ra trên cả 2 mạch của gen.

    (4) Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

    (5) Mạch ARN được tổng hợp theo chiều 3’" 5’.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Hoá chất nào thường dùng để tạo đột biến thể đa bội?

a)

E.M.S

b)

N.M.U

c)

Cônsixin

d)

5-BU

7.

Anticodon nằm trên phân tử nào?

a)

ADN

b)

mARN

c)

tARN

d)

rARN

8.

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1)   Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

(2)   Tạo dòng thuần chủng

(3)    Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

a)

(1) - (3) -(2).

b)

(3) - (2) - (1).

c)

(2) - (3) - (1).

d)

(3) - (1) - (2).

9.

Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

a)

mARN và prôtêin.  

b)

rARN và prôtêin

c)

tARN và prôtêin.

d)

ADN và prôtêin.

10.

Vùng nào của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã?

a)

Vùng kết thúc

b)

Vùng mã hóa

c)

Vùng điều hòa

d)

Cả 3 vùng trên

11.

 (1). Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

 (2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

     (3). Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

     (4). Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

(5) Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp tiền vitamin A trong hạt.

(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

(7) Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh người trong sữa.

(8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.

      Có bao nhiêu thành tựu đạt được do ứng dụng trong công nghệ gen?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

6

12.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài

c)

NST trong bộ đơn bội của loài                

d)

giao tử của loài

13.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là

a)

nhiễm sắc thể

b)

axit nuclêic

c)

gen

d)

nhân con

14.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

sửa sai hỏng di truyền.

c)

phục hồi gen.

d)

gây hồi biến.

15.

Cho các phát biểu sau:

    (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi popipeptit.

    (2) Một gen đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi polipeptit mà gen đó tổng hợp.

    (3) Các bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA 3, 3’UAG 5’ và 5’UGA 3’.

    (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai?

a)

0

b)

3

c)

2

d)

1

16.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là

a)

được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

được di truyền thẳng ở giới đực.

c)

chỉ biểu hiện ở con cái.     

d)

chỉ biểu hiện ở con đực

17.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau.

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau.

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

18.

Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gen dạng

a)

thay thế cặp G – X bằng T – A.   

b)

thay thế cặp G – X bằng cặp X – G.

c)

thay thế cặp A – T bằng T – A.

d)

thay thế cặp A – T bằng G – X.

19.

Nội dung chủ yếu của quy luật phân ly độc lập là:

a)

Sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.

b)

Nếu P khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, thuần chủng tỉ lệ phân li kiểu hình ở  F2 là ( 3: 1)n

c)

Ở thế hệ F2 mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3: 1.

d)

Sự phân li của cặp gen này phụ thuộc vào sự phân li của cặp gen khác do các gen cùng nằm trên 1 NST.

20.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

b)

phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

c)

xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

d)

di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

21.

Chọn ý đúng về ADN tái tổ hợp:

a)

Là một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn.

b)

Là phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào thể nhận.

c)

Là phân tử ADN gồm đoạn ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận.

d)

Là phân tử ADN gồm đoạn ADN của tế bào cho và ADN của plasmit.

22.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của hiện tượng hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

b)

Hoán vị gen làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp.

c)

Tần số hoán vị gen được sử dụng để thiết lập bản đồ gen.

d)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

23.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

b)

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.

c)

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống.

d)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

24.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

a)

trao đổi chéo giữa 2 crômatit  không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

b)

trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

c)

tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.

d)

tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

25.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

siêu trội.

b)

ưu thế lai.

c)

thoái hóa giống.

d)

bất thụ.

26.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Morgan.

b)

Mônô và Jacôp.

c)

Menđen.

d)

Coren.

27.

Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể 3 là

a)

27

b)

22

c)

26

d)

25

28.

Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là

a)

restrictaza.

b)

ADN-pôlimeraza.

c)

ADN-pôlimeraza

d)

ligaza.

29.

Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?

a)

Tần số tương đối của các alen bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau.

b)

Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau.

c)

Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.

d)

Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau.

30.

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?

a)

Gây đột biến nhân tạo.

b)

Nhân bản vô tính.

c)

Dung hợp tế bào trần.

d)

Nuôi cấy hạt phấn.

31.

Một đoạn mạch của gen có trình tự các nucleotitclêôtit như sau: 

5’… AAATTGAGX…3’.

 Trình tự các ribônucleotitclêôtit của đoạn mARN tương ứng là

a)

5’…UUUAAXUXG…3’.

b)

5’…TTTAAXTGG…3’.

c)

5’…AAAUUGAGX…3’.

d)

5’…TTTAAXTXG…3’.

32.

Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

a)

các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

b)

các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

d)

làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

33.

Điều nào không đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?

a)

Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

b)

Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen.

c)

Loại bỏ hay làm bất hoạt một gen nào đó.

d)

Tạo môi trường cho gen nào đó biểu hiện khác thường.

34.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ    

b)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

c)

Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ

d)

Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau

35.

Trong quá trình dịch mã, trên 1 phân tử mARN thường có 1 số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là:

a)

Pôlinucleotit.

b)

Pôliribôxôm.      

c)

Pôlinuclêôxôm.

d)

Pôlipeptit.

36.

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen có hai alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn ruồi mắt đỏ?

a)

b)

c)

d)

37.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY,  vùng không tương đồng chứa các gen

a)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

alen với nhau.

c)

di truyền như các gen trên NST thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

38.

Ở người gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen quy định dính ngón tay từ:

a)

Bố

b)

Bà nội

c)

Mẹ

d)

Ông ngoại

39.

Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli?

a)

Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

b)

Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ.

c)

Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

d)

Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế.

40.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm gen liên kết là

a)

mất đoạn       

b)

đảo đoạn      

c)

lặp đoạn       

d)

chuyển đoạn

41.

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN,  có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

  (1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

  (2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.

  (3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’  3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’  5’.

  (4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?

a)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định

b)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định

c)

Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp

d)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết

43.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của hiện tượng hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

b)

Hoán vị gen làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp.

c)

Tần số hoán vị gen được sử dụng để thiết lập bản đồ gen.

d)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

44.

Cho các cấu trúc sau:

(1) Cromatit.           (2) Sợi cơ bản.       (3) ADN xoắn kép.      (4) Sợi nhiễm sắc.        

(5) Vùng xếp cuộn.            (6) NST ở kì giữa.                        (7) Nucleoxom.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?

a)

(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6).      

b)

(3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6).

c)

(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3).      

d)

(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6).

45.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

b)

phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

c)

xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

d)

di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

46.

Thường biến (hay sự mềm dẻo kiểu hình) là những biến đổi về

a)

một số tính trạng.                

b)

kiểu gen tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

c)

bộ nhiễm sắc thể.                 

d)

kiểu hình của cùng một kiểu gen

47.

Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

a)

(1),(3)

b)

(2),(3)

c)

(1),(2)

d)

(1),(4)

48.

Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa)và thu được kết quả như sau:

a)

75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.

b)

100% số cây lá đốm.

c)

100% số cây lá xanh.

d)

50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh.

49.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit.

b)

Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

c)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

50.

Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.

51.

Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

a)

các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

b)

các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

d)

làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

52.

Một học sinh đã đưa ra 5 nhận định về đặc điểm di truyền gen trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y như sau:

1. Gen di truyền theo quy luật di truyền chéo.

2. Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau.

3. Tính trạng di truyền theo dòng mẹ.

4. Ở giới XY chỉ cần 1 alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình.

5. Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở giới XY.

Học sinh đó đã có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

53.

Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?

a)

Tần số tương đối của các alen bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau.

b)

Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau.

c)

Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.

d)

Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau.

54.

Cho các phương pháp sau: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1. (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

a)

(1), (3).

b)

(2), (3).

c)

(1), (2).

d)

(1), (4).

55.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị  hợp.

56.

Với 3 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là ?

a)

27

b)

6

c)

9

d)

8

57.

Với 3 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là ?

a)

27

b)

6

c)

9

d)

8

58.

Trong chọn giống, để tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài, người ta áp dụng phương pháp:

a)

lai khác dòng.                   

b)

lai tế bào xôma.

c)

lai tế bào sinh dục. 

d)

lai thuận nghịch.

59.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

b)

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.

c)

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống.

d)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

60.

Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

a)

ADN-pôlimeraza và amilaza.

b)

Restrictaza và ligaza.                  

c)

Amilaza và ligaza.

d)

ARN-pôlimeraza và peptidaza

61.

Cho các biện pháp sau :

   (1). Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen .   (2). Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

   (3). Gây đột biến đa bội ở cây trồng.     (4). Cấy truyền phôi ở động vật.

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

a)

(3) và (4).

b)

(1) và (3).

c)

(1) và (2).

d)

(2) và (4).

62.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

a)

Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

b)

Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

c)

Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

d)

Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

63.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

sửa chửa sai hỏng di truyền.

c)

phục hồi gen.

d)

gây hồi biến.

64.

Để giải thích hiện tượng ưu thế lai có nhiều giả thuyết đặt ra, một giả thuyết được nhiều người thừa nhận là:

a)

Giả thuyết dị hợp. 

b)

Giả thuyết đồng hợp.        

c)

Giả thuyết siêu trội.

d)

Giả thuyết cộng gộp.

65.

Kĩ thuật cấy truyền phôi là:

a)

Chia cắt mô động vật thành nhiều tế bào rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.

b)

Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.

c)

Chia cắt mô động vật thành nhiều tế bào rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen khác nhau.

d)

Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau tạo ra nhiều con vật có kiểu gen khác nhau.

66.

Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen ?        

a)

Tự phụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn.

b)

Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

c)

Lai TB xôma khác loài.

d)

Nuôi cấy hạt phấn.

67.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

c)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

68.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau.

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau.

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

69.

Nội dung chủ yếu của quy luật phân ly độc lập là:

a)

Sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.

b)

Nếu P khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, thuần chủng tỉ lệ phân li kiểu hình ở  F2 là ( 3: 1)n.

c)

Ở thế hệ F2 mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3: 1.

d)

Sự phân li của cặp gen này phụ thuộc vào sự phân li của cặp gen khác do các gen cùng nằm trên 1 NST.

70.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

khởi động.

b)

vận hành.

c)

điều hoà.      

d)

kết thúc.

71.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc gen.

b)

điều kiện môi trường sống của thể  đột biến.

c)

tổ hợp gen mang đột biến.

d)

môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.

72.

Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là

a)

cho tự thụ phấn kéo dài.

b)

tạo ra dòng thuần.

c)

cho lai khác dòng.  

d)

cho lai khác loài.

73.

Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?

a)

Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.

b)

Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về  bệnh di truyền phân tử.

c)

Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.

d)

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên.