Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh GIỮA HK2

Total questions: 64

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ thay đổi theo hướng

a)

Tăng KG dị hợp và KG đồng hợp

b)

Tăng KG dị hợp và giảm KG đồng hợp

c)

Giảm  KG dị hợp và KG đồng hợp

d)

Giảm KG dị hợp và tăng KG đồng hợp

2.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Hai quần thể cùng loài sống trong cùng khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

(2). Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi; hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

(3). Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một khu vực địa lí vì sự sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.

(4). Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

3.

Theo thuyết TH hiện đại, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể TV cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gen của các quần thể được gọi là

a)

giao phấn không ngẫu nhiên

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

di – nhập gen

d)

đột biến

4.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể qua các thế hệ?

a)

CLTN

b)

Di – nhập gen

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Giao phối không ngẫu nhiên

5.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi?

a)

Di - nhập gen

b)

Đột biến

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên

6.

Theo thuyết tiên hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gen của quân thể?

a)

Di - nhập gen và đột biến

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên và  đột biến

c)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen

7.

Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các alen mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi là

a)

giao phối ngẫu nhiên

b)

di - nhập gen

c)

đột biến

d)

chọn lọc tự nhiên

8.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

a)

Đột biến

b)

CLTN

c)

Di - nhập gen

d)

Giao phối ngẫu nhiê

9.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi ra khỏi quần thể?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối ngẫu nhiên

d)

Đột biến

10.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào định hướng quá trình tiến hóa?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

CLTN

d)

Di - nhập gen

11.

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sai về quần thể này?

a)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi

b)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ

c)

Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội bị giảm mạnh

d)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khối quần thể

12.

Theo quan niệm hiện đại, một alen lặn có hại có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể bởi

a)

tác động của chọn lọc tự nhiên

b)

các yếu tố ngẫu nhiên

c)

giao phối không ngẫu nhiên

d)

giao phối ngẫu nhiên

13.

Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định

c)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

d)

Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ

14.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định chiều hướng tiến hóa

b)

Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

c)

Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

d)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

15.

Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là gì?

a)

Biến dị cá thể qua sinh sản

b)

Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp

c)

Thường biến

d)

Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt động

16.

Nhận định nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng:

a)

Chọn lọc tự nhiên không tạo nên đặc điểm thích nghi mà chỉ giúp tăng tần số các cá thể có kiểu hình thích nghi

b)

Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hết những gen lặn có hại cho sinh vật ra khỏi quần thể dù gen lặn không thích nghi với môi trường

c)

Những quần thể đơn bội thì áp lực của chọn lọc tự nhiên thấp hơn so với quần thể lưỡng bội

d)

Nếu đột biến gen trội có lợi xảy ra ở vi khuần thì tốc độ chọn lọc diễn ra rất nhanh

17.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối của các alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Alen chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là trội hay lặn

b)

Quần thể sinh vật là đơn bội hay lưỡng bộ

c)

Tốc độ sinh sản của quần thể là nhanh hay chậm

d)

Tất cả đúng

18.

Một gen trội bình thường bị đột biến thành gen lặn gây bệnh, nhân tố nào có thể làm đột biến trở nên vô hại trong quần thể?

a)

CLTN

b)

Giao phối ngẫu nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Tất cả đúng

19.

Nhân tố nào không làm thay đổi tần số tương đối của  alen trong quần thể?

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối có chọn lựa

d)

Môi trường sống ổn định

20.

Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?

a)

CLTN

b)

Giao phối ngẫu nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến

21.

Nhân tố tiến hóa nào tạo nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa hiện đại?

a)

Đột biến và giao phối

b)

 Đột biến và cách ly

c)

Đột biến gen và nhiễm sắc thể

d)

Tất cả đúng

22.

Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào yếu tố nào?

a)

Tổ hợp gen và môi trường

b)

Môi trường và loại đột biến

c)

 Loại đột biến và tổ hợp gen

d)

Tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến

23.

Trong các loại đột biến, loại đột biến có vai trò chủ yếu trong tiến hóa là

a)

 đột biến gen

b)

đột biến thể lệch bội

c)

 đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

đột biến thể đa bội

24.

 Cánh của dơi và cánh của chim có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống  nhau. Đây là bằng chứng về

a)

cơ quan tương đồng

b)

cơ quan tương ứng

c)

cơ quan tương tự

d)

cơ quan thoái hoá

25.

Cách li trước hợp tử là

a)

trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ

b)

trở ngại ngăn cản việc tạo ra thành giao tử

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh

d)

trở ngại địa lý

26.

Đối với các vi khuẩn thì tiêu chuẩn hàng đầu để phân biệt 2 loài thân thuộc là:

a)

Tiêu chuẩn  địa lí – sinh thái

b)

Tiêu chuẩn hình thái

c)

Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hóa

d)

Tiêu chuẩn di truyền

27.

Tiêu chuẩn nào quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối có quan hệ thân thuộc:

a)

Tiêu chuẩn hình thái

b)

T/chuẩn địa lí – sinh thái

c)

Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hóa

d)

Tiêu chuẩn di truyền

28.

Vai trò chủ yếu của cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa

a)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu ge

b)

cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc

c)

tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ

d)

phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen

29.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đây là dạng cách li

a)

tập tính

b)

cơ học

c)

 thời gian

d)

 nơi ở

30.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Phương án đúng là:

a)

(2) và (3)

b)

(1) và (4)

c)

(2) và (4)

d)

(1) và (3)

31.

Có bao nhiêu bằng chứng tiến hoá sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

32.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng

a)

hóa thạch

b)

sinh học phân tử

c)

 tế bào học

d)

giải phẫu so sánh

33.

Loại cơ quan thường dùng để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài là

a)

Cơ quan tương đồng

b)

Cơ quan tương tự

c)

Cơ quan thoái hóa

d)

Cơ quan tương ứng

34.

Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là bằng chứng

a)

giải phẫu so sánh

b)

phôi sinh học

c)

sinh học phân tử

d)

tế bào học

35.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

b)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hìnhthái tương tự

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

36.

Hầu hết các loài đều sử dụng chung mã di truyền. Đây là 1 trong những bằng chứng chứng tỏ:

a)

Mã di truyền có tính thoái hóa

b)

Nguồn gốc thống nhất của sinh giới

c)

Mã di truyền có tính đặc thù

d)

Thông tin di truyền  ở các loài đều giống nhau

37.

Cơ quan sinh dục của người phụ nữ vẫn sản sinh hoocmon sinh dục nam (hoocmon testotterôn). Đây là bằng chứng của:

a)

Cơ quan thoái hóa

b)

Cơ quan tương tự

c)

Cơ quan tương đồng

d)

Cơ quan tương ứng

38.

Những cơ quan nào theo từng cặp dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh sâu bọ và cánh dơi

b)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các ĐV khác

c)

Mang cá và mang tôm

d)

C. Chân chuột chũi và chân dế dũi

39.

Các cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trong tiến hóa?

a)

Phản ánh sự tiến hóa  phân li

b)

Phản ánh sự tiến hóa song hành

c)

Phản ánh sự tiến hóa đồng quy

d)

Phản ánh chức phận qui định cấu tạo

40.

Các cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa ?

a)

 Phản ánh sự tiến hóa phân li

b)

Phản ánh sự tiến hóa đồng quy

c)

Phản ánh sự tiến hóa song hành

d)

Phản ánh nguồn gốc chung

41.

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,4

b)

0,5

c)

0,2

d)

0,3

42.

Một quần thể động vật ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm, tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là

a)

21210

b)

22110

c)

12120

d)

11220

43.

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen,  A (thân cao) trội hoàn toàn so với  a (thân thấp). Quần thể (P) có 25% thân thấp. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần KG của quần thể P là

a)

0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

b)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

c)

0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa

d)

0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa

44.

Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là

a)

12

b)

13

c)

14

d)

15

45.

Một quần thể P có: 0,6AA : 0,4Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối thu được ở đời con 8000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con?

a)

2660

b)

2550

c)

2650

d)

2560

46.

Một quần thể tự thụ có (P): 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Cấu trúc di truyền ở F3 là:

a)

0,050AA: 0,525Aa : 0,425aa

b)

0,425AA: 0,525Aa : 0,050aa

c)

0,25AA: 0,40Aa : 0,35aa

d)

0,425AA: 0,050Aa : 0,525aa

47.

Quần thể (P) tự thụ có 300 cá thể có kiểu gen AA, 100 cá thể aa. Tính tỉ lệ KG ở F5

a)

25% AA: 50% Aa: 25% aa

b)

75% AA: 25% aa

c)

50% AA: 50% aa

d)

85% AA: 15% aa

48.

Một quần thể có 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Xác định kiểu gen dị hợp của quần thể trên sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp.

a)

0,24

b)

0,12

c)

0,06

d)

0,03

49.

Một quần thể khởi đầu có tần số Aa là 0,40. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể là bao nhiêu?

a)

0,3

b)

0,2

c)

0,1

d)

0,05

50.

Một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể: 90 cá thể có KG aa, còn lại là AA, Aa. Cấu trúc di truyền của quần thể trên là

a)

0,04AA: 0,32Aa : 0,64aa

b)

0,49AA: 0,42Aa : 0,09aa

c)

0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa

d)

0,09AA: 0,42Aa : 0,49aa

51.

Một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể, trong đó có 90 cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn aa, còn lại là kiểu gen AA, Aa. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

A = 0,3 ; a = 0,7

b)

A = 0,7 ; a = 0,3

c)

A = 0,1 ; a = 0,9

d)

A = 0,9 ; a = 0,1

52.

Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen là : 0,1AA : 0,4Aa: 0,5aa. Khi quần thể này ngẫu phối thì tỉ lệ kiểu gen ở F1 là

a)

0,1AA : 0,4a: 0,5aa

b)

0,01AA : 0,74a: 0,25aa

c)

 0,09AA : 0,42Aa: 0,49aa

d)

0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa

53.

Một quần thể tự phối có : 0,09AA : 0,42Aa: 0,49aa. Điều nào đúng khi nói về tỉ lệ kiểu gen ở F1 :

a)

Giống với tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P

b)

Khác với tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P

c)

Giống với tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P ở thể dị hợp

d)

Giống với tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P ở thể đồng hợp

54.

Cho quần thể ngẫu phối P: 0,09AA : 0,42Aa: 0,49aa. Điều nào đúng khi nói về F4?

a)

TLKG F4 giống P

b)

TLKG F4 khác P

c)

TLKG dị hợp ở F4 giống P

d)

Tần số tương đối alen A = 0,7, a = 0,3

55.

Một quần thể ngẫu phối có 0,04AA : 0,32Aa: 0,64aa. Tần số tương đối của các alen A, a trong quần thể lần lượt là

a)

0,8 và 0,2

b)

0,2 và 0,8

c)

0,04 và 0,64

d)

0,64 và 0,04

56.

Một quần thể giao phối có  alen A = 0,6, alen a = 0,4. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là:

a)

0,6AA : 0,4Aa

b)

0,16AA : 0,48Aa : 0,36a

c)

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

d)

0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa

57.

 Một quần thể chưa  cân bằng. Điều kiện để quần thể này đạt trạng thái cân bằng là

a)

Tự phối

b)

Ngẫu phối và tự phối

c)

Ngẫu phối qua nhiều thế hệ rồi tự phối

d)

Ngẫu phối qua một thế hệ

58.

Quần thể nào chưa cân bằng?

a)

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

b)

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

c)

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

d)

0,18AA : 0,81Aa : 0,01aa

59.

Một quần thể nào là cân bằng?

a)

0,6AA : 0,4Aa

b)

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

c)

0,35AA : 0,50Aa : 0,15aa

d)

0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa

60.

Điều nào sau đây chưa đúng?

a)

Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng phải thỏa công thức p2AA + 2pqAa+q2aa = 1

b)

Nếu  P cân bằng di truyền, khi P ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi

c)

Khi P ngẫu phối thì tần số tương đối các alen ở P và F1 không đổi

d)

Nếu  P cân bằng di truyền, khi P tự phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi

61.

P có cấu trúc: 0.6AA: 0.2Aa : 0.2aa. Nhận xét nào sau  chưa đúng?

a)

Tần số tương đối  alen A = 0.7,  a =  0.3

b)

Nếu P ngẫu phối thì quần thể F1 đạt trạng thái cân bằng di truyền

c)

Tổng tỉ lệ các kiểu gen trong 1 quần thể luôn bằng 1 hoặc 100%

d)

P chưa cân bằng nên tần số tương đối các alen ở P và F1(trong trường hợp P ngẫu phối)không giống nhau

62.

Điều nào sau đây không phải là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec ?

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ổn định trong thời gian dài

c)

Giải thích sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống

d)

Từ tần số tương đối các alen có thể suy ra tỉ lệ các loại KG và KH trong quần thể

63.

Điều nào sau đây không phải là hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec ?

a)

Số  cá thể của quần thể giao phối thường không nhiều nên hạn chế giao phối tự do

b)

Sức sống và giá trị thích nghi của các kiểu khác nhau không giống nhau

c)

Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen

d)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể ổn định trong thời gian dài.

64.

Quần thể ngẫu phối  qua nhiều thế hệ, thì cấu trúc di truyền của quần thể :

a)

Tăng KG dị hợp và KG đồng hợp

b)

Giảm  KG dị hợp và KG đồng hợp

c)

Tần số alen và thành phần KG không đổi

d)

Tần số alen tăng, thành phần KG giảm